Xây dựng bài học ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực, chủ đề Kịch lớp 11

GV xác định trọng tâm để tìm hiểu đoạn trich này là các đặc điểm về vai trò của vị trí doạn trích, bố cục, hình thức các lời thoại…

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc tiểu dẫn để nắm bắt thông tin và trả lời câu hỏi.

– Nêu những nét chính về tác giả Sếch-xpia.

– Sếch-xpia là người như thế nào?

– Văn bản giúp em hiểu thêm điều gì về tác giả?

– Văn bản viết trong hoàn cảnh nào?

– Em hiểu thời đại Phục hưng như thế nào? Điều đó được thể hiện như thế nào trong văn bản?

– Nếu ở vào hoàn cảnh như tác giả, em sẽ làm gì?

– Xác định vị trí của đoạn trích trong trong tác phẩm.

– Chỉ ra tầm quan trọng của vị trí đoạn trích trong tác phẩm.

– Em thấy lựa chọn đoạn trích này để học có xác đáng không? Nếu được lựa chọn 01 đoạn trích thì em lựa chọn đoạn nào? Vì sao?

– Văn bản được viết theo thể loại nào?

– Chỉ ra được những đặc điểm của bố cục ( theo lời thoại)

Em thấy bố cục của văn bản có hợp lí không? Vì sao?

GV hướng dẫn học sinh tự học theo hê thống câu hỏi.

-Xung đột chính của đoạn trích là gì?

– Diễn biến của xung đột ra sao qua lời thoại, hành động,…

– Xung đột có ý nghĩa như thế nào?

– Nhân vật chính trong đoạn trích là ai?

– Cảm xúc, tâm trạng tính cách nhân vật được thể hiện như thế nào qua diễn biến xung đột?

– Em có suy nghĩ gì về các nhân vật qua lời thoại.

– GV yêu cầu nhóm 1 trình chiếu phần chuẩn bị ở nhà về tác giả Nguyễn Huy Tưởng

– Hs trình bày, trao đổi, bổ sung

– Câu hỏi gợi mở: Em hiểu như thế nào về quan niệm của Nguyễn Huy Tưởng: Người không biết lịch sử nước nhà là một con trâu đi cày ruộng. Cày với ai cũng được mà cày ruộng nào cũng được.?

– GV yêu cầu nhóm 2 trình chiếu và thuyết trình phần chuẩn bị ở nhà về hoàn cảnh sáng tác và bối cảnh lịch sử của văn bản

– Hs trình bày, trao đổi, thảo luận

– GV chốt kiến thức

– Có ý kiến cho rằng: văn bản thuộc thể bi kịch. Ý kiến khác lại khẳng định: văn bản là kịch lịch sử. Ý kiến của em?

Tóm tắt:

GV yêu cầu nhóm 3 trình bày phần chuẩn bị ở nhà: sơ đồ tư duy tóm tắt tác phẩm

Vị trí đoạn trích:

– Văn bản thuộc phần nào của vở kịch?

* GV hướng dẫn HS đọc phân vai bằng việc cho xem một trích đoạn ngắn của vở kịch

* GV hướng dẫn HS xác định mâu thuẫn, xung đột trong văn bản:

GV đưa câu hỏi yêu cầu HS trao đổi, trả lời: Dựa vào sơ đồ tư duy (nhóm 3) em hãy chỉ ra các tuyến nhân vật trong văn bản?

– GV chia lớp thành 3 nhóm (nhóm 1: vua chúa, nhóm 2: Vũ Như Tô, nhóm 3: dân chúng) yêu cầu thay lời nhân vật để trình bày quan điểm về vấn đề: nên hay không nên xây dựng Cửu Trùng Đài? Qua đó nêu những mâu thuẫn, xung đột trong văn bản? Mối quan hệ giữa các mâu thuẫn đó? Nếu là tác giả, em có khai thác những mâu thuẫn đó không? Vì sao?

– Chỉ ra sự phát triển mâu thuẫn trong văn bản?

* GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân vật Vũ Như Tô và nhân vật Đan Thiềm qua việc phân tích ngôn ngữ và hành động kịch

GV phát vấn đàm thoại với HS qua hệ thống câu hỏi gợi mở:

– Tìm những chi tiết miêu tả nhân vật Vũ Như Tô? Thông qua ngôn ngữ và hành động của Vũ Như Tô, em hãy nhận xét đặc điểm nhân vật?

– So sánh bi kịch của Vũ Như Tô với bi kịch của nhân vật Hộ?

– Tìm những chi tiết miêu tả nhân vật Đan Thiềm? Phân tích chi tiết? So sánh nhân vật Đan Thiềm với những cung nữ khác?

– Vở kịch kết thúc như thế nào?

– Thông điệp của văn bản là gì? Thông điệp được gửi gắm trong văn bản còn phù hợp với hiện tại không? Quan điểm của riêng em?

* GV hướng dẫn HS tổng kết

GV phát phiếu bài tập yêu cầu HS hoàn thành tại lớp

2.Đọc hiểu văn bản: Tình yêu và thù hận ( Trích Rô-mê-ô và Giu- li-ét – U. Sếch xpia); Vĩnh biệt Cửu trùng đài ( Trích Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng

2.1. Tình yêu và thù hận ( Trích Rô-mê-ô và Giu- li-ét – U. Sếch xpia)

a. Tác giả: Sếch-xpia (1564-1616)

– Nhà thơ, nhà viết kịch thiên tài của nước Anh và của nhân loại thời Phục hưng.

– Tp của ông là tiếng nói của lương tri tiến bộ, của khát vọng tự do, của lòng nhân ái bao la và của bất diệt vào khả năng hướng thiện và khả năng vươn dậy để khẳng định cuộc sống của con người.

b. Tác phẩm Rô-mê-ô và Giu-li-ét

– Thời đại Phục Hưng

* Tóm tắt(sgk)

* Mâu thuẫn cơ bản của vở kịch: khát vọng yêu thương và hoàn cảnh thù địch vây hãm

– Chủ đề: tình yêu và lòng chung thuỷ chiến thắng oán thù.

c. Đoạn trích:

* Vị trí của đoạn trích: thuộc cảnh 2 hồi 2. Trong đêm hội hoá trang, Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét và hai người đã yêu nhau say đắm

* Bố cục (hình thức các lời thoại)

* 6 lời thoại đầu, về hình thức là những lời thoại của từng người. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau-> lời độc thoại nội tâm bày tỏ nỗi lòng suy nghĩ của nhân vật.

– Lời độc thoại nội tâm: bày tỏ thành thật, không cần giấu diếm, chứa đựng cảm xúc chân thành, đằm thắm.

– Độc thoại có hàm chứa đối thoại: làm cho lời độc thoại thêm sinh động, nhiều màu sắc.

– 10 lời thoại sau là lời đối thoại thông thường.

* Tình yêu trên nền thù hận

2.2.Đoạn trích Vĩnh biệt Cửu trùng đài ( Vũ Như Tô)

A a. Tác giả

– Xuất thân trong một gia đình nhà nho

– Quê quán: Dục Tú – Từ Sơn – Bắc Ninh

– Ông sớm tham gia hoạt động cách mạng.

– Ông có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử và có đóng góp nổi bật ở thể loại tiểu thuyết và kịch

– Văn phong của ông giản dị, trong sáng, đôn hậu, thâm trầm sâu sắc.

-Ông được nhận giải thưởng HCM 1996

b. Tác phẩm

* Hoàn cảnh sáng tác:

– Ra đời 1941

– Vở kịch lấy đề tài từ một sự kiện lịch sử có thật xảy ra ở kinh thành Thăng Long 1516 – 1517 dưới đời vua Lê Tương Dực

* Thể loại:

– Bi kịch lịch sử

– Lịch sử là điểm tựa để khai thác bi kịch của người nghệ sĩ tài hoa

* Tóm tắt: SGK

* Vị trí đoạn trích:

– Phần kết, hồi 5, gồm 9 lớp kịch

c. Đọc hiểu văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài

* Mâu thuẫn:

– Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và nhân dân

– Mâu thuẫn giữa lí tưởng nghệ thuật của người nghệ sĩ với lợi ích thiết thực của nhân dân.

* Nhân vật Vũ Như Tô:

– Một kiến trúc sư tài năng, nhân cách, có hoài bão khát vọng cao đẹp

– Một người nghệ sĩ mang bi kịch

* Nhân vật Đan Thiềm:

– Nhân vật tri kỉ với Vũ Như Tô: trân trọng cái đẹp, cái tài, hi sinh tất cả để phụng sự cái đẹp, cái tài

– Nhân vật mang bi kịch

* Kết thúc: Cửu Trùng Đài bi đốt, Vũ Như Tô bị giải ra pháp trường.

à Nỗi đau của người nghệ sĩ có tài năng và khát vọng; Mâu thuẫn giữa lí tưởng nghệ thuật và thực tế đời sống

* Tổng kết:

– Nghệ thuật

– Nội dung

*

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button