Thông tư 13/2015/TT-BNNPTNT quy định về điều kiện công nhận tiến bộ kỹ thuật

Thông tư 13/2015/TT-BNNPTNT – Điều kiện xác nhận tân tiến kỹ thuật

Thông tư 13/2015/TT-BNNPTNT chỉ dẫn trình tự, thủ tục xác nhận tân tiến kỹ thuật và công nghệ mới ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 25 tháng 03 5 2015.

Biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 13/2015/TT-BNNPTNT:

  • Đơn đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật
  • Báo cáo kết quả thật hiện tân tiến kỹ thuật
  • Nhận xét ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
  • Biên 3̉n thẩm định và đánh giá hiện trường áp dụng tân tiến kỹ thuật
  • Phiếu kiểm tra hồ sơ đăng ký xác nhận tân tiến kỹ thuật
  • Phiếu đánh giá tân tiến kỹ thuật (Vận dụng đối với tân tiến kỹ thuật tạo ra sức nghệ, biện pháp mới)
  • Phiếu đánh giá tân tiến kỹ thuật (Vận dụng đối với tân tiến kỹ thuật tạo ra sức nghệ, thành phầm nhằm cạnh tranh hoặc thay thế thành phầm gần giống đã có)
  • Tổng hợp phiếu đánh giá xác nhận tân tiến kỹ thuật
  • Biên bản họp Hội đồng xác nhận tân tiến kỹ thuật
  • Biên bản họp Tổ chuyên gia xác nhận tân tiến kỹ thuật
  • Đơn yêu cầu gia hạn hiệu lực tân tiến kỹ thuật

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
——–

Số: 13/2015/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 5 2015

THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ MỚI NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 5 2013 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư chỉ dẫn trình tự, thủ tục xác nhận tân tiến kỹ thuật và công nghệ mới ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này chỉ dẫn trình tự, thủ tục xác nhận tân tiến kỹ thuật và công nghệ mới vận dụng cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Thông tư này ko điều chỉnh các nội dung sau:

a) Việc xác nhận giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản;

b) Việc khảo nghiệm, thử nghiệm, đăng ký lưu hành vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

Thông tư này vận dụng đối với các tổ chức và tư nhân có hoạt động liên can tới xác nhận tân tiến kỹ thuật và công nghệ mới thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới (sau đây viết tắt là tân tiến kỹ thuật) là thành phầm tạo ra từ kết quả thật hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; biện pháp kỹ thuật, biện pháp điều hành, biện pháp phần mềm.

Tiến bộ kỹ thuật phải phục vụ quy định tại Điều 6 của Thông tư này và do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

2. Hội đồng Khoa học công nghệ cơ sở là Hội đồng do tổ chức, đơn vị có nhân cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thích hợp thành lập.

3. Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật là Tổng cục, Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, xem xét công nhận tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực được cắt cử điều hành.

Điều 4. Quyền và phận sự của tổ chức, tư nhân có tân tiến kỹ thuật được xác nhận

1. Quyền của tổ chức, tư nhân có tân tiến kỹ thuật được xác nhận

a) Được lăng xê, ban bố và chuyển giao ước quả vận dụng tân tiến kỹ thuật vào sản xuất theo quy định của luật pháp;

b) Khiếu nại, cáo giác về các hành vi vi phạm về quyền và ích lợi hợp lí của mình theo quy định của luật pháp;

c) Các quyền khác theo quy định của luật pháp.

2. Nghĩa vụ của tổ chức, tư nhân có tân tiến kỹ thuật được xác nhận

a) Chịu phận sự về nguồn gốc và các tài liệu liên can của tân tiến kỹ thuật;

b) Có thứ tự chỉ dẫn kỹ thuật và văn bản báo cáo địa phương nơi khai triển tiến hành tân tiến kỹ thuật biết để phối hợp điều hành, theo dõi;

c) Các phận sự khác theo quy định của luật pháp.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CÔNG NHẬN VÀ HỦY BỎ TIẾN BỘ KỸ THUẬT

Điều 5. Căn cứ xác nhận tân tiến kỹ thuật

Việc xác nhận tân tiến kỹ thuật dựa vào 1 trong 2 căn cứ sau:

1. Thành phầm hoặc 1 phần thành phầm tạo ra từ kết quả thật hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được bình chọn, nghiệm thu từ mức đạt trở lên.

2. Gicửa ải pháp kỹ thuật, biện pháp điều hành, biện pháp phần mềm.

Điều 6. Điều kiện xác nhận tân tiến kỹ thuật

1. Đối với tân tiến kỹ thuật tạo ra sức nghệ, biện pháp mới phải phục vụ các điều kiện sau:

a) Có tính mới, tính thông minh, tính bình ổn và cạnh tranh cao;

b) Thành phầm phải được chứng thực chất lượng đạt đề nghị, hạn chế ảnh hưởng tới môi trường, khai thác có hiệu quả nguồn khoáng sản, có triển vọng mở mang sản xuất, góp phần bình ổn an sinh xã hội.

2. Đối với tân tiến kỹ thuật tạo ra sức nghệ, thành phầm nhằm cạnh tranh hoặc thay thế thành phầm gần giống đã có được xác nhận chỉ cần khoảng gần nhất, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này còn phải phục vụ các điều kiện sau:

a) Tiết kiệm tối thiểu 5% chi tiêu sản xuất;

b) Năng suất vượt trên 10%.

Điều 7. Trình tự, thủ tục đăng ký xác nhận tân tiến kỹ thuật

1. Tổ chức, tư nhân có nhu cầu đăng ký xác nhận tân tiến kỹ thuật gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (1) bộ giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật. Giấy tờ phải được niêm phong, ghi rõ địa chỉ.

2. Giấy tờ đăng ký xác nhận tân tiến kỹ thuật gồm:

a) Đơn yêu cầu xác nhận tân tiến kỹ thuật (Mẫu 1 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Báo cáo kết quả thật hiện tân tiến kỹ thuật (Mẫu 2 ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Nhận xét, bình chọn của các tổ chức, tư nhân vận dụng tân tiến kỹ thuật (đối với nhận xét, bình chọn của tư nhân phải có công nhận chữ ký người nhận xét của cấp có thẩm quyền tại địa phương) và biên bản giám định, bình chọn hiện trường (nếu có) (Mẫu 3a và Mẫu 3b ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Tài liệu họp Hội đồng khoa học công nghệ cấp cơ sở yêu cầu xác nhận tân tiến kỹ thuật (Mẫu 4, Mẫu 5a (hoặc Mẫu 5b), Mẫu 6, Mẫu 7a ban hành kèm theo Thông tư này) và văn bản giải trình các quan điểm đóng góp của Hội đồng.

3. Trong vòng 03 (3) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật rà soát, kết luận giấy tờ (Mẫu 4 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông 3́o bằng văn 3̉n về tính hợp lệ của hồ sơ tới tổ chức, tư nhân đăng ký.

Trong thời hạn 30 (3 mươi) ngày, bắt đầu từ ngày gửi thông 3́o, tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi về Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật.

Trong vòng 10 (mười) ngày, sau lúc thu được giấy tờ hợp thức, Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật ban hành hình định thành lập Hội đồng tư vấn xác nhận tân tiến kỹ thuật.

Điều 8. Thẩm định tân tiến kỹ thuật

Trong thời hạn 05 (5) ngày làm việc bắt đầu từ ngày có Quyết định thành lập Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia, Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật tổ chức họp giám định tân tiến kỹ thuật.

Thẩm định tân tiến kỹ thuật tiến hành theo 1 trong 2 bề ngoài:

1. Hội đồng tư vấn xác nhận tân tiến kỹ thuật (sau đây gọi là Hội đồng)

Hội đồng có 07 (3̉y) hoặc 09 (chín) thành viên gồm: chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký, 02 (2) ủy viên phản biện và các ủy viên, trong ấy:

a) Chủ tịch (là chỉ đạo cơ quan) và thư ký khoa học của Hội đồng thuộc Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật;

b) 1 (01) thành viên đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

c) 1 (01) thành viên đại diện tổ chức, địa phương nơi phần mềm tân tiến kỹ thuật.

Ngoài các thành viên Hội đồng, Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật cử 01 (1) thư ký hành chính ô sin sẵn sàng tài liệu và tổ chức phiên họp Hội đồng.

Phiên họp Hội đồng được diễn ra lúc có chí ít 2/3 trong tổng số thành viên, trong ấy có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được giao cho, 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học.

2. Tổ chuyên gia sản vấn xác nhận tân tiến kỹ thuật (sau đây gọi là Tổ chuyên gia)

Tổ chuyên gia có 03 (3) hoặc 05 (5) thành viên, gồm: Tổ trưởng, thư ký và các ủy viên. Tổ trưởng (là chỉ đạo cơ quan) và thư ký thuộc Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật.

3. Các thành viên khác của Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia là người am tường về lĩnh vực liên can tới tân tiến kỹ thuật đề nghị công nhận.

Kết luận của Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia được hợp nhất lúc có chí ít 2/3 số thành viên có mặt tán đồng.

Trong trường cần phải có Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia yêu cầu Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật thành lập đoàn để giám định, bình chọn hiện trường vận dụng tân tiến kỹ thuật. Biên bản giám định, bình chọn theo Mẫu 3b ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Những trường hợp ko được tham dự Hội đồng, Tổ chuyên gia:

a) Tác giả, các tư nhân tham dự chính, tham dự phối hợp tiến hành có tên trong tân tiến kỹ thuật;

b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu phận sự hình sự hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích;

c) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của tác giả, thành viên chính tham dự tiến hành tân tiến kỹ thuật hoặc người có quyền và ích lợi liên can khác;

d) Người có chứng cứ xung đột ích lợi với tổ chức hoặc tác giả tân tiến kỹ thuật.


Thông tin thêm về Thông tư 13/2015/TT-BNNPTNT quy định về điều kiện công nhận tiến bộ kỹ thuật

Thông tư 13/2015/TT-BNNPTNT – Điều kiện xác nhận tân tiến kỹ thuật
Thông tư 13/2015/TT-BNNPTNT chỉ dẫn trình tự, thủ tục xác nhận tân tiến kỹ thuật và công nghệ mới ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 25 tháng 03 5 2015.
Biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 13/2015/TT-BNNPTNT:

Đơn đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật
Báo cáo kết quả thật hiện tân tiến kỹ thuật
Nhận xét ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
Biên 3̉n thẩm định và đánh giá hiện trường áp dụng tân tiến kỹ thuật
Phiếu kiểm tra hồ sơ đăng ký xác nhận tân tiến kỹ thuật
Phiếu đánh giá tân tiến kỹ thuật (Vận dụng đối với tân tiến kỹ thuật tạo ra sức nghệ, biện pháp mới)
Phiếu đánh giá tân tiến kỹ thuật (Vận dụng đối với tân tiến kỹ thuật tạo ra sức nghệ, thành phầm nhằm cạnh tranh hoặc thay thế thành phầm gần giống đã có)
Tổng hợp phiếu đánh giá xác nhận tân tiến kỹ thuật
Biên bản họp Hội đồng xác nhận tân tiến kỹ thuật
Biên bản họp Tổ chuyên gia xác nhận tân tiến kỹ thuật
Đơn yêu cầu gia hạn hiệu lực tân tiến kỹ thuật

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN——–
Số: 13/2015/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 5 2015

THÔNG TƯHƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ MỚI NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 5 2013 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư chỉ dẫn trình tự, thủ tục xác nhận tân tiến kỹ thuật và công nghệ mới ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này chỉ dẫn trình tự, thủ tục xác nhận tân tiến kỹ thuật và công nghệ mới vận dụng cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Thông tư này ko điều chỉnh các nội dung sau:
a) Việc xác nhận giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản;
b) Việc khảo nghiệm, thử nghiệm, đăng ký lưu hành vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Thông tư này vận dụng đối với các tổ chức và tư nhân có hoạt động liên can tới xác nhận tân tiến kỹ thuật và công nghệ mới thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới (sau đây viết tắt là tân tiến kỹ thuật) là thành phầm tạo ra từ kết quả thật hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; biện pháp kỹ thuật, biện pháp điều hành, biện pháp phần mềm.
Tiến bộ kỹ thuật phải phục vụ quy định tại Điều 6 của Thông tư này và do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
2. Hội đồng Khoa học công nghệ cơ sở là Hội đồng do tổ chức, đơn vị có nhân cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thích hợp thành lập.
3. Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật là Tổng cục, Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, xem xét công nhận tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực được cắt cử điều hành.
Điều 4. Quyền và phận sự của tổ chức, tư nhân có tân tiến kỹ thuật được xác nhận
1. Quyền của tổ chức, tư nhân có tân tiến kỹ thuật được xác nhận
a) Được lăng xê, ban bố và chuyển giao ước quả vận dụng tân tiến kỹ thuật vào sản xuất theo quy định của luật pháp;
b) Khiếu nại, cáo giác về các hành vi vi phạm về quyền và ích lợi hợp lí của mình theo quy định của luật pháp;
c) Các quyền khác theo quy định của luật pháp.
2. Nghĩa vụ của tổ chức, tư nhân có tân tiến kỹ thuật được xác nhận
a) Chịu phận sự về nguồn gốc và các tài liệu liên can của tân tiến kỹ thuật;
b) Có thứ tự chỉ dẫn kỹ thuật và văn bản báo cáo địa phương nơi khai triển tiến hành tân tiến kỹ thuật biết để phối hợp điều hành, theo dõi;
c) Các phận sự khác theo quy định của luật pháp.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CÔNG NHẬN VÀ HỦY BỎ TIẾN BỘ KỸ THUẬT
Điều 5. Căn cứ xác nhận tân tiến kỹ thuật
Việc xác nhận tân tiến kỹ thuật dựa vào 1 trong 2 căn cứ sau:
1. Thành phầm hoặc 1 phần thành phầm tạo ra từ kết quả thật hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được bình chọn, nghiệm thu từ mức đạt trở lên.
2. Gicửa ải pháp kỹ thuật, biện pháp điều hành, biện pháp phần mềm.
Điều 6. Điều kiện xác nhận tân tiến kỹ thuật
1. Đối với tân tiến kỹ thuật tạo ra sức nghệ, biện pháp mới phải phục vụ các điều kiện sau:
a) Có tính mới, tính thông minh, tính bình ổn và cạnh tranh cao;
b) Thành phầm phải được chứng thực chất lượng đạt đề nghị, hạn chế ảnh hưởng tới môi trường, khai thác có hiệu quả nguồn khoáng sản, có triển vọng mở mang sản xuất, góp phần bình ổn an sinh xã hội.
2. Đối với tân tiến kỹ thuật tạo ra sức nghệ, thành phầm nhằm cạnh tranh hoặc thay thế thành phầm gần giống đã có được xác nhận chỉ cần khoảng gần nhất, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này còn phải phục vụ các điều kiện sau:
a) Tiết kiệm tối thiểu 5% chi tiêu sản xuất;
b) Năng suất vượt trên 10%.
Điều 7. Trình tự, thủ tục đăng ký xác nhận tân tiến kỹ thuật
1. Tổ chức, tư nhân có nhu cầu đăng ký xác nhận tân tiến kỹ thuật gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (1) bộ giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật. Giấy tờ phải được niêm phong, ghi rõ địa chỉ.
2. Giấy tờ đăng ký xác nhận tân tiến kỹ thuật gồm:
a) Đơn yêu cầu xác nhận tân tiến kỹ thuật (Mẫu 1 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Báo cáo kết quả thật hiện tân tiến kỹ thuật (Mẫu 2 ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Nhận xét, bình chọn của các tổ chức, tư nhân vận dụng tân tiến kỹ thuật (đối với nhận xét, bình chọn của tư nhân phải có công nhận chữ ký người nhận xét của cấp có thẩm quyền tại địa phương) và biên bản giám định, bình chọn hiện trường (nếu có) (Mẫu 3a và Mẫu 3b ban hành kèm theo Thông tư này);
d) Tài liệu họp Hội đồng khoa học công nghệ cấp cơ sở yêu cầu xác nhận tân tiến kỹ thuật (Mẫu 4, Mẫu 5a (hoặc Mẫu 5b), Mẫu 6, Mẫu 7a ban hành kèm theo Thông tư này) và văn bản giải trình các quan điểm đóng góp của Hội đồng.
3. Trong vòng 03 (3) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật rà soát, kết luận giấy tờ (Mẫu 4 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông 3́o bằng văn 3̉n về tính hợp lệ của hồ sơ tới tổ chức, tư nhân đăng ký.
Trong thời hạn 30 (3 mươi) ngày, bắt đầu từ ngày gửi thông 3́o, tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi về Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật.
Trong vòng 10 (mười) ngày, sau lúc thu được giấy tờ hợp thức, Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật ban hành hình định thành lập Hội đồng tư vấn xác nhận tân tiến kỹ thuật.
Điều 8. Thẩm định tân tiến kỹ thuật
Trong thời hạn 05 (5) ngày làm việc bắt đầu từ ngày có Quyết định thành lập Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia, Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật tổ chức họp giám định tân tiến kỹ thuật.
Thẩm định tân tiến kỹ thuật tiến hành theo 1 trong 2 bề ngoài:
1. Hội đồng tư vấn xác nhận tân tiến kỹ thuật (sau đây gọi là Hội đồng)
Hội đồng có 07 (3̉y) hoặc 09 (chín) thành viên gồm: chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký, 02 (2) ủy viên phản biện và các ủy viên, trong ấy:
a) Chủ tịch (là chỉ đạo cơ quan) và thư ký khoa học của Hội đồng thuộc Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật;
b) 1 (01) thành viên đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
c) 1 (01) thành viên đại diện tổ chức, địa phương nơi phần mềm tân tiến kỹ thuật.
Ngoài các thành viên Hội đồng, Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật cử 01 (1) thư ký hành chính ô sin sẵn sàng tài liệu và tổ chức phiên họp Hội đồng.
Phiên họp Hội đồng được diễn ra lúc có chí ít 2/3 trong tổng số thành viên, trong ấy có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được giao cho, 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học.
2. Tổ chuyên gia sản vấn xác nhận tân tiến kỹ thuật (sau đây gọi là Tổ chuyên gia)
Tổ chuyên gia có 03 (3) hoặc 05 (5) thành viên, gồm: Tổ trưởng, thư ký và các ủy viên. Tổ trưởng (là chỉ đạo cơ quan) và thư ký thuộc Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật.
3. Các thành viên khác của Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia là người am tường về lĩnh vực liên can tới tân tiến kỹ thuật đề nghị công nhận.
Kết luận của Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia được hợp nhất lúc có chí ít 2/3 số thành viên có mặt tán đồng.
Trong trường cần phải có Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia yêu cầu Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật thành lập đoàn để giám định, bình chọn hiện trường vận dụng tân tiến kỹ thuật. Biên bản giám định, bình chọn theo Mẫu 3b ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Những trường hợp ko được tham dự Hội đồng, Tổ chuyên gia:
a) Tác giả, các tư nhân tham dự chính, tham dự phối hợp tiến hành có tên trong tân tiến kỹ thuật;
b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu phận sự hình sự hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích;
c) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của tác giả, thành viên chính tham dự tiến hành tân tiến kỹ thuật hoặc người có quyền và ích lợi liên can khác;
d) Người có chứng cứ xung đột ích lợi với tổ chức hoặc tác giả tân tiến kỹ thuật.

TagsSở hữu Trí tuệ

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Thông tư 13/2015/TT-BNNPTNT – Điều kiện xác nhận tân tiến kỹ thuật
Thông tư 13/2015/TT-BNNPTNT chỉ dẫn trình tự, thủ tục xác nhận tân tiến kỹ thuật và công nghệ mới ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 25 tháng 03 5 2015.
Biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 13/2015/TT-BNNPTNT:

Đơn đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật
Báo cáo kết quả thật hiện tân tiến kỹ thuật
Nhận xét ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
Biên 3̉n thẩm định và đánh giá hiện trường áp dụng tân tiến kỹ thuật
Phiếu kiểm tra hồ sơ đăng ký xác nhận tân tiến kỹ thuật
Phiếu đánh giá tân tiến kỹ thuật (Vận dụng đối với tân tiến kỹ thuật tạo ra sức nghệ, biện pháp mới)
Phiếu đánh giá tân tiến kỹ thuật (Vận dụng đối với tân tiến kỹ thuật tạo ra sức nghệ, thành phầm nhằm cạnh tranh hoặc thay thế thành phầm gần giống đã có)
Tổng hợp phiếu đánh giá xác nhận tân tiến kỹ thuật
Biên bản họp Hội đồng xác nhận tân tiến kỹ thuật
Biên bản họp Tổ chuyên gia xác nhận tân tiến kỹ thuật
Đơn yêu cầu gia hạn hiệu lực tân tiến kỹ thuật

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN——–
Số: 13/2015/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 5 2015

THÔNG TƯHƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN TIẾN BỘ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ MỚI NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 5 2013 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư chỉ dẫn trình tự, thủ tục xác nhận tân tiến kỹ thuật và công nghệ mới ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này chỉ dẫn trình tự, thủ tục xác nhận tân tiến kỹ thuật và công nghệ mới vận dụng cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Thông tư này ko điều chỉnh các nội dung sau:
a) Việc xác nhận giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản;
b) Việc khảo nghiệm, thử nghiệm, đăng ký lưu hành vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Nhân vật vận dụng
Thông tư này vận dụng đối với các tổ chức và tư nhân có hoạt động liên can tới xác nhận tân tiến kỹ thuật và công nghệ mới thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới (sau đây viết tắt là tân tiến kỹ thuật) là thành phầm tạo ra từ kết quả thật hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; biện pháp kỹ thuật, biện pháp điều hành, biện pháp phần mềm.
Tiến bộ kỹ thuật phải phục vụ quy định tại Điều 6 của Thông tư này và do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
2. Hội đồng Khoa học công nghệ cơ sở là Hội đồng do tổ chức, đơn vị có nhân cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thích hợp thành lập.
3. Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật là Tổng cục, Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, xem xét công nhận tiến bộ kỹ thuật theo lĩnh vực được cắt cử điều hành.
Điều 4. Quyền và phận sự của tổ chức, tư nhân có tân tiến kỹ thuật được xác nhận
1. Quyền của tổ chức, tư nhân có tân tiến kỹ thuật được xác nhận
a) Được lăng xê, ban bố và chuyển giao ước quả vận dụng tân tiến kỹ thuật vào sản xuất theo quy định của luật pháp;
b) Khiếu nại, cáo giác về các hành vi vi phạm về quyền và ích lợi hợp lí của mình theo quy định của luật pháp;
c) Các quyền khác theo quy định của luật pháp.
2. Nghĩa vụ của tổ chức, tư nhân có tân tiến kỹ thuật được xác nhận
a) Chịu phận sự về nguồn gốc và các tài liệu liên can của tân tiến kỹ thuật;
b) Có thứ tự chỉ dẫn kỹ thuật và văn bản báo cáo địa phương nơi khai triển tiến hành tân tiến kỹ thuật biết để phối hợp điều hành, theo dõi;
c) Các phận sự khác theo quy định của luật pháp.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CÔNG NHẬN VÀ HỦY BỎ TIẾN BỘ KỸ THUẬT
Điều 5. Căn cứ xác nhận tân tiến kỹ thuật
Việc xác nhận tân tiến kỹ thuật dựa vào 1 trong 2 căn cứ sau:
1. Thành phầm hoặc 1 phần thành phầm tạo ra từ kết quả thật hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được bình chọn, nghiệm thu từ mức đạt trở lên.
2. Gicửa ải pháp kỹ thuật, biện pháp điều hành, biện pháp phần mềm.
Điều 6. Điều kiện xác nhận tân tiến kỹ thuật
1. Đối với tân tiến kỹ thuật tạo ra sức nghệ, biện pháp mới phải phục vụ các điều kiện sau:
a) Có tính mới, tính thông minh, tính bình ổn và cạnh tranh cao;
b) Thành phầm phải được chứng thực chất lượng đạt đề nghị, hạn chế ảnh hưởng tới môi trường, khai thác có hiệu quả nguồn khoáng sản, có triển vọng mở mang sản xuất, góp phần bình ổn an sinh xã hội.
2. Đối với tân tiến kỹ thuật tạo ra sức nghệ, thành phầm nhằm cạnh tranh hoặc thay thế thành phầm gần giống đã có được xác nhận chỉ cần khoảng gần nhất, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này còn phải phục vụ các điều kiện sau:
a) Tiết kiệm tối thiểu 5% chi tiêu sản xuất;
b) Năng suất vượt trên 10%.
Điều 7. Trình tự, thủ tục đăng ký xác nhận tân tiến kỹ thuật
1. Tổ chức, tư nhân có nhu cầu đăng ký xác nhận tân tiến kỹ thuật gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (1) bộ giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật. Giấy tờ phải được niêm phong, ghi rõ địa chỉ.
2. Giấy tờ đăng ký xác nhận tân tiến kỹ thuật gồm:
a) Đơn yêu cầu xác nhận tân tiến kỹ thuật (Mẫu 1 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Báo cáo kết quả thật hiện tân tiến kỹ thuật (Mẫu 2 ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Nhận xét, bình chọn của các tổ chức, tư nhân vận dụng tân tiến kỹ thuật (đối với nhận xét, bình chọn của tư nhân phải có công nhận chữ ký người nhận xét của cấp có thẩm quyền tại địa phương) và biên bản giám định, bình chọn hiện trường (nếu có) (Mẫu 3a và Mẫu 3b ban hành kèm theo Thông tư này);
d) Tài liệu họp Hội đồng khoa học công nghệ cấp cơ sở yêu cầu xác nhận tân tiến kỹ thuật (Mẫu 4, Mẫu 5a (hoặc Mẫu 5b), Mẫu 6, Mẫu 7a ban hành kèm theo Thông tư này) và văn bản giải trình các quan điểm đóng góp của Hội đồng.
3. Trong vòng 03 (3) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật rà soát, kết luận giấy tờ (Mẫu 4 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông 3́o bằng văn 3̉n về tính hợp lệ của hồ sơ tới tổ chức, tư nhân đăng ký.
Trong thời hạn 30 (3 mươi) ngày, bắt đầu từ ngày gửi thông 3́o, tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận tiến bộ kỹ thuật bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi về Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật.
Trong vòng 10 (mười) ngày, sau lúc thu được giấy tờ hợp thức, Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật ban hành hình định thành lập Hội đồng tư vấn xác nhận tân tiến kỹ thuật.
Điều 8. Thẩm định tân tiến kỹ thuật
Trong thời hạn 05 (5) ngày làm việc bắt đầu từ ngày có Quyết định thành lập Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia, Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật tổ chức họp giám định tân tiến kỹ thuật.
Thẩm định tân tiến kỹ thuật tiến hành theo 1 trong 2 bề ngoài:
1. Hội đồng tư vấn xác nhận tân tiến kỹ thuật (sau đây gọi là Hội đồng)
Hội đồng có 07 (3̉y) hoặc 09 (chín) thành viên gồm: chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký, 02 (2) ủy viên phản biện và các ủy viên, trong ấy:
a) Chủ tịch (là chỉ đạo cơ quan) và thư ký khoa học của Hội đồng thuộc Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật;
b) 1 (01) thành viên đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
c) 1 (01) thành viên đại diện tổ chức, địa phương nơi phần mềm tân tiến kỹ thuật.
Ngoài các thành viên Hội đồng, Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật cử 01 (1) thư ký hành chính ô sin sẵn sàng tài liệu và tổ chức phiên họp Hội đồng.
Phiên họp Hội đồng được diễn ra lúc có chí ít 2/3 trong tổng số thành viên, trong ấy có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được giao cho, 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học.
2. Tổ chuyên gia sản vấn xác nhận tân tiến kỹ thuật (sau đây gọi là Tổ chuyên gia)
Tổ chuyên gia có 03 (3) hoặc 05 (5) thành viên, gồm: Tổ trưởng, thư ký và các ủy viên. Tổ trưởng (là chỉ đạo cơ quan) và thư ký thuộc Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật.
3. Các thành viên khác của Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia là người am tường về lĩnh vực liên can tới tân tiến kỹ thuật đề nghị công nhận.
Kết luận của Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia được hợp nhất lúc có chí ít 2/3 số thành viên có mặt tán đồng.
Trong trường cần phải có Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia yêu cầu Cơ quan xác nhận tân tiến kỹ thuật thành lập đoàn để giám định, bình chọn hiện trường vận dụng tân tiến kỹ thuật. Biên bản giám định, bình chọn theo Mẫu 3b ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Những trường hợp ko được tham dự Hội đồng, Tổ chuyên gia:
a) Tác giả, các tư nhân tham dự chính, tham dự phối hợp tiến hành có tên trong tân tiến kỹ thuật;
b) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu phận sự hình sự hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích;
c) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của tác giả, thành viên chính tham dự tiến hành tân tiến kỹ thuật hoặc người có quyền và ích lợi liên can khác;
d) Người có chứng cứ xung đột ích lợi với tổ chức hoặc tác giả tân tiến kỹ thuật.

TagsSở hữu Trí tuệ

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Thông #tư #132015TTBNNPTNT #quy #định #về #điêu #kiên #công #nhận #tiến #bộ #kỹ #thuật


  • Tổng hợp: Wiki Secret
  • #Thông #tư #132015TTBNNPTNT #quy #định #về #điêu #kiên #công #nhận #tiến #bộ #kỹ #thuật

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button