Soạn giáo án theo chủ đề dạy học: Ca dao (Ngữ văn 10)

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (2 tiết)

2.1.Tìm hiểu chung

Hình thức:

Kĩ thuật: đặt câu hỏi

B1: GV nêu câu hỏi:

– Nêu khái ca dao?

– Ca dao được chia thành mấy loại?

– Khái quát những đặc trưng về nội dung, nghệ thuật của ca dao?

B2: HS suy nghĩ, trả lời.

B3: HS trình bày.

B4: GV nhận xét, chốt lại.

2.2.Đọc văn bản

Hình thức: cá nhân

Kĩ thuật: đọc diễn cảm

B1:GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm, yêu cầu một HS đọc theo hướng dẫn.

B2: HS thực hành đọc diễn cảm.

B3: HS nhận xét việc đọc diễn cảm của bạn.

B4: GV nhận xét, đánh giá.

2.3.Tìm hiểu bài ca dao số 1

– Hình thức: theo nhóm

– Kĩ thuật: tổ chức nhóm

B1:GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận các câu hỏi. Thời gian: 5 phút.

Nhóm 1:

+ Nhận xét về hình thức mở đầu của bài ca dao?

+ Xác định chủ thể của bài ca dao?

Nhóm 2:

+ Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của hình ảnh so sánh trong bài ca dao?

+ Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của hình ảnh ẩn dụ trong bài ca dao?

Nhóm 3:

Khái quát nội dung trữ tình của bài ca dao?

B2: Các nhóm thảo luận, làm bài.

B3: Đại diện 3 nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

B4: GV nhận xét, chốt ý.

2.4.Tìm hiểu bài ca dao số 4:

– Hình thức: theo nhóm

– Kĩ thuật: tổ chức nhóm

B1:GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các câu hỏi. Thời gian: 5 phút.

Nhóm 1:

Tìm hiểu hình ảnh biểu tượng “khăn” trong bài ca dao? (nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa).

Nhóm 2:

Tìm hiểu hình ảnh biểu tượng “đèn” trong bài ca dao? (nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa).

Nhóm 3:

Tìm hiểu hình ảnh biểu tượng “mắt” trong bài ca dao? (nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa).

Nhóm 4:

Phân tích hai câu cuối bài? Khái quát đặc điểm kết cấu, nội dung trữ tình của bài ca dao?

B2: Các nhóm thảo luận, làm bài.

B3: Đại diện 4 nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

B4: GV nhận xét, chốt ý.

2.5.Đọc văn bản

Hình thức: cá nhân

Kĩ thuật: đọc diễn cảm

B1:GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm, yêu cầu một HS đọc theo hướng dẫn.

B2: HS thực hành đọc diễn cảm.

B3: HS nhận xét việc đọc diễn cảm của bạn.

B4: GV nhận xét, đánh giá.

2.6. Tìm hiểu bài ca dao số 1

Hình thức: cá nhân

Kĩ thuật: đặt câu hỏi

B1: GV nêu câu hỏi:

– Phân tích lời dẫn cưới của chàng trai?Những yếu tố nghệ thuật gây cười? ý nghĩa?

– Phân tích lời thách cưới của cô gái? Sự độc đáo? thái độ của cô gái? Những yếu tố nghệ thuật gây cười? ý nghĩa?

– Khái quát nội dung, ý nghĩa của bài ca dao?

B2: HS suy nghĩ, trả lời.

B3: HS trình bày.

B4: GV nhận xét, chốt lại.

2.7. Tìm hiểu bài ca dao số 2

Hình thức: cá nhân

Kĩ thuật: đặt câu hỏi

B1: GV nêu câu hỏi:

– Phân tích nội dung, nghệ thuật của bài ca dao? Những yếu tố nghệ thuật gây cười?

– Khái quát nội dung, ý nghĩa của bài ca dao?

B2: HS suy nghĩ, trả lời.

B3: HS trình bày.

B4: GV nhận xét, chốt lại.

I.Tìm hiểu chung về ca dao:

1.Khái niệm

Ca dao: lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.

2. Phân loại

– Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa.

– Ca dao hài hước.

3. Nội dung, nghệ thuật

– Diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động.

– Có những đặc điểm nghệ thuật riêng khác với văn học viết:

+ Ca dao là tiếng nói của cộng đồng.

+ Nghệ thuật truyền thống mang đậm sắc thái dân gian.

II. Đọc – hiểu chùm ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

HS đọc diễn cảm văn bản.

HS nhận xét, đánh giá được việc đọc của bạn.

1.Bài ca dao số 1: Tiếng hát than thân

– Hình thức mở đầu: Thân em như…gợi âm điệu xót xa, ngậm ngùi.

→ Chủ thể than thân: người phụ nữ.

→ Mô tip mở đầu phổ biến trong ca dao.

– Sử dụng hình ảnh so sánh, ẩn dụ:

+ Thân em – tấm lụa đào: ý thức về sắc đẹp, tuổi xuân, giá trị của người phụ nữ.

+ Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai: Số phận chông chênh, đầy may rủi, giống món hàng để mua bán

→ Lời than thân đầy chua xót của NVTT: người phụ nữ khi bước vào thời kì đẹp nhất, rực rỡ nhất thì lại phấp phỏng nỗi lo âu về thân phận.

2. Bài ca dao số 4: Tiếng hát yêu thương, tình nghĩa

* Nỗi niềm thương nhớ người yêu của cô gái được gửi gắm qua 3 hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng:

Khăn: Hình ảnh nhân hóa được nhắc đến 6 lần:

+ Vật kỉ niệm, vật trao duyên gợi nhớ người yêu.

+ Gắn bó với cô gái trong mọi hoàn cảnh.

+ Điệp từ “khăn”, điệp khúc “khăn thương nhớ ai”: nỗi nhớ triền miên, da diết.

+ Nỗi nhớ trải dài trong không gian: rơi xuống đất, vắt lên vai, chùi nước mắt. Các động từ: rơi, vắt, xuống, lên diễn tả được tâm trạng ngổn ngang, bồn chồn, khắc khoải của cô gái.

Đèn: Hình ảnh nhân hóa, được nhắc đến 2 lần.

+ Từ “khăn” đến “đèn”: Nỗi nhớ lan tỏa theo thời gian từ ngày sang đêm.

+ Đèn không tắt: Ẩn dụ: nỗi thương nhớ không nguôi trong lòng cô gái.

– Mắt: Hình ảnh hoán dụ: cô gái, được nhắc đến 2 lần.

+ Nếu “khăn”, “đèn” là biểu tượng gián tiếp thì “mắt” là biểu tượng trực tiếp, là chính bản thân cô gái, c
ô tự hỏi chính mình.

+ Mắt thương nhớ ai/ Mắt ngủ không yên: nỗi nhớ, nỗi ưu tư, trăn trở nặng trĩu trong lòng.

+ Điệp khúc “thương nhớ ai” thể hiện nỗi mong nhớ khắc khoải, da diết.

“Đêm qua em những lo phiền

Lo vì một nỗi không yên một bề”

Niềm lo âu, trăn trở cho hạnh phúc lứa đôi: Sợ tình yêu hạnh phúc lứa đôi bị dang dở, bị ngăn cản.

→ Bài ca dao gồm 6 cặp câu. Ở 5 cặp câu đầu, mỗi câu chỉ có 4 tiếng, được kết cấu theo kiểu câu hỏi tu từ không có lời đáp. Cặp câu cuối là cặp câu lục bát, số tiếng trong câu tăng lên. Hình thức này diễn tả sự trào dâng cảm xúc của NVTT nhưng đáng chú ý là sự chuyển biến từ cảm xúc thương nhớ sang cảm xúc lo âu. Bài ca dao thể hiện tình yêu sâu sắc, mãnh liệt của cô gái đầy yêu thương, tình nghĩa.

III. Đọc – hiểu chùm ca dao hài hước

HS đọc diễn cảm văn bản.

HS nhận xét, đánh giá được việc đọc của bạn.

1.Bài ca dao số 1

a.Nội dung, nghệ thuật:

Lời đối đáp vui đùa của chàng trai, cô gái lao động về lễ cưới và cảnh nghèo của mình:

Lời dẫn cưới của chàng trai:

+Lối nói giả định, khoa trương, phóng đại: toan dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò: tưởng tượng ra lễ cưới thật sang trọng, linh đình.

+ Cách nói đối lập: dẫn voi/ sợ quốc cấm, dẫn trâu/ sợ họ nhà gái máu hàn.

Kết luận: “Miễn là… mời làng”

Lối nói giảm dần: voi – trâu – bò – chuột

Chàng trai nói về việc dẫn cưới khác thường, rất hóm hỉnh, đáng yêu

Lời thách cưới của cô gái:

* “Người ta thách lợn, thách gà

Nhà em thách cưới một nhà khoai lang”

Thách cưới đơn giản, nhẹ nhàng, vô tư, dí dỏm, đáng yêu, chứa đựng sự chia sẻ, cảm thông, thấu hiểu với cảnh nghèo của nhau.

+ Lời thách cưới của cô gái cũng sử dụng lối nói khoa trương, phóng đại: “một nhà khoai lang”, lối nói giảm dần: củ to – củ nhỏ – củ mẻ, củ rím, củ hà, cách nói đối lập: lợn gà/ khoai lang.

→Lời dẫn cưới, thách cưới của chàng trai, cô gái khiến người đọc cảm nhận rõ hơn đằng sau tiếng cười là cảnh nghèo và niềm lạc quan của người lao động trong cuộc sống.

b. Ý nghĩa

Bài ca dao là tiếng cười tự trào của người bình dân về chính cảnh nghèo của mình. Qua đó, thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời, bản lĩnh, nghị lực vươn lên trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của họ.

2. Bài ca dao số 2

a. Nội dung, nghệ thuật

– Cách nói phóng đại, thủ pháp đối lập:

Khom lưng chống gối (cố gắng hết sức) – gánh hai hạt vừng (gánh khối lượng rất nhỏ, không đáng kể).

→ yếu đuối, không có một chút sức mạnh nào, không đáng mặt làm trai.

→ Chế giễu loại đàn ông yếu đuối, lười nhác trong xã hội.

b. Ý nghĩa:

Bài ca dao là tiếng cười phê phán trong nội bộ nhân dân nhằm nhắc nhở nhau tránh những thói hư, tật xấu mà con người thường mắc phải với thái độ phê phán vừa nhẹ nhàng, thân tình, mang tính giáo dục, vừa sâu sắc, hóm hỉnh.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Bài tập 1: 15 phút

– Hình thức: cả lớp

– kĩ thuật: đặt câu hỏi.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV trình chiếu ngữ liệu bài ca dao số 6 SGK Ngữ văn 10 “ Muối ba năm…mới xa

Câu hỏi 1: Chỉ ra những thành ngữ trong bài ca dao trên? Nêu ý nghĩa?

Câu hỏi 2:Bài ca dao đã đem đến cho anh/ chị bài học gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: HS báo cáo sản phẩm và thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và chốt kiến thức.

Bài tập 2: 15 phút

– Hình thức: Hoạt động nhóm( 2 nhóm)

– Kĩ thuật: Trò chơi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV Chia lớp thành 2 nhóm thi tìm ngữ liệu với thời gian 5-10 phút trình bày trong bảng phụ.

Câu hỏi nhóm 1: Tìm thêm những bài ca dao có mô típ mở đầu “Thân em như…”

Câu hỏi nhóm 2:Tìm thêm những bài ca dao hài hước tự trào có mô típ “Làm trai…”

“Chồng người….

Chồng em…”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: HS báo cáo sản phẩm và thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và chốt kiến thức.

Bài tập 3: 5 phút

– Hình thức: Hoạt động nhóm

– Kĩ thuật: chia nhóm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện câu hỏi sau rồi trình bày trong giấy Ao.

Câu hỏi nhóm các nhóm:

(1)

Người trong một nước phải thương nhau cùng

(2) Một cây làm chẳng nên non

.

(3) chẳng mất tiền mua

.

(4)

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

(5) Thật vàng chẳng phải thau đâu

Chớ đem thử lửa mà đau lòng vàng.

(6) Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng người ngoan thử lời.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: HS báo cáo sản phẩm và thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập và chốt kiến thức.

Bài tập 4:

– Hình thức: Cả lớp

– Kĩ thuật: Sơ đồ tư duy

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu hs khái quát nội dung bài học bằng sơ đồ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: HS báo cáo sản phẩm và thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và chốt kiến thức.

IV. Luyện tập

Bài tập 1:

Câu 1:Thành ngữ “ Muối mặn gừng cay, nghĩa nặng tình dày”à Ý nghĩa: Biểu trưng cho sự gắn bó tình nghĩa thủy chung của con người.

Câu 2: bài học:

– Lời khuyên về thủy chung, tình nghĩa vẹn tròn của con người trong tình cảm lứa đôi và tình vợ chồng.

BẢNG PHỤ

Nhóm….

…………………………………………

……………………………………………

Dự kiến trả lời:

“ Thân em như hạt mưa sa…”

“ Thân em như chổi đầu hè…”

“Làm trai cho đáng nên trai

Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào”

“Chồng người bể Sở sông Ngô

Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần”…

Dự kiến câu trả lời:

– Câu 1,4,5à Ca dao.

– Câu 2,3,6à Tục ngữ.

Vì: Ca dao thiên về cảm xúc nói lên nỗi lòng của con người. Tục ngữ thiên về lý trí, trí tuệ đúc kết kinh nghiệm trong cuộc sống.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button