Phương pháp giải bài toán tìm công thức muối amoni môn Hóa học 11 năm 2021

Mời các em cùng tham khảo tài liệu Phương pháp giải bài toán tìm công thức muối amoni môn Hóa học 11 5 2021 với nội dung chi tiết, gồm các bài tập có đáp án rõ ràng, thể hiện logic, khoa học. Hy vọng đây sẽ là tài liệu dùng cho việc học tập của các em học trò. Chúc các em học tập thất tốt!

A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

+ 1 số muối amoni thường gặp:

– Muối amoni của axit vô cơ: CH3NH3NO3, CH3NH3HCO3, (CH3NH3)2CO3,…

– Muối amoni của axit hữu cơ: HCOOH3NCH3, CH3COONH4,…

* Phương pháp biện luận công thức muối amoni:

Bước 1: Xác định chất cần tìm là muối amoni dựa vào 1 số tín hiệu thường gặp:

+ Tín hiệu 1: Để bài cho X công dụng với dung dịch kiềm tạo khí NH3, amin hoặc khí làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh → X là muối amoni.

+ Tín hiệu 2: Đề bài cho X công dụng với axit HCl giải phóng khí CO2 → X là muối amoni của axit cacbonic.

– Bước 2: Tìm công thức của gốc axit trong 1 số muối amoni thường gặp:

+ Nếu công thức phân tử của muối amoni cần tìm có dạng CxHyNzO2 → muối amoni của axit hữu cơ (Tỉ dụ: RCOONH3R’)

+ Nếu công thức phân tử của muối amoni cần tìm có dạng ({C_x}{H_y}{N_z}{O_t} phệ ) Muối amoni của axit vô cơ, gốc axit là (CO_3^{2 – },NO_3^ – ,HCO_3^ – )

Bước 3: Tìm gốc amoni từ đấy suy ra sức thức cấu tạo của muối.

B. BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1. Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H83N2 công dụng với dung dịch NaOH nhận được chất hữu cơ Y đơn chức và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là

A. 85.                               

B. 68.                               

C. 45.                               

D. 46.

Hướng áp giải

C2H8N2O3 (X) công dụng với dung dịch NaOH nhận được chất hữu cơ Y đơn chức và các chất vô cơ,  chứng tỏ X là muối amoni tạo bởi NH3 hoặc amin đơn chức.

X có 3 nguyên tử O, nên gốc axit có thể là: (CO_3^{2 – },NO_3^ – ,HCO_3^ – )

Xét trường hợp gốc axit trong X là (NO_3^ – ) → X là (C{H_3} – C{H_2} – N{H_3}N{O_3}) hoặc ({left( {C{H_3}} right)_2}N{H_2}N{O_3}) .

Phương trình phản ứng:

(C{H_3} – C{H_2} – N{H_3}N{O_3} + NaOH phệ C{H_3} – C{H_2} – N{H_2} uparrow  + NaN{O_3} + {H_2}O)

({left( {C{H_3}} right)_2}N{H_2}N{O_3} + NaOH phệ {left( {C{H_3}} right)_2}NH uparrow  + NaN{O_3} + {H_2}O)

→ Y có khối lượng phân tử là 45 đvC.

Gần giống xét trường hợp gốc axit trong X là (CO_3^{2 – },NO_3^ – ,HCO_3^ – ) → Không có công thức cấu tạo thỏa mãn.

Đáp án C.

Bài 2. Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra 1 chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn ko khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có bản lĩnh làm mất thuốc nước brom. Cô cạn dung dịch Z nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 8,2.   

B. 10,8.     

C. 9,4.  

D. 9,6.

Hướng áp giải

X phản ứng với NaOH sinh ra khí Y, suy ra X là muối amoni. Gốc axit trong X có 2 nguyên tử O nên có dạng là (RCOO – ) .

Y là khí nặng hơn ko khí, làm xanh giấy quỳ tím ẩm  → Y là amin.

Dung dịch Z có bản lĩnh làm mất thuốc nước brom → Muối trong dung dịch Z là muối ko no.

Vậy X là (C{H_2} = CH – COO{H_3}NC{H_3})

({n_X} = frac{{10,3}}{{103}} = 0,1,mol)

(begin{gathered} C{H_2} = CH – COON{H_3} – C{H_3} + NaOH phệ C{H_2} = CH – COONa + C{H_3} – N{H_2} + {H_2}O hfill 0,1{mkern 1mu} mol{mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} ,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,{mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} 0,1mol hfill end{gathered} )

( phệ {m_{C{H_2} = CH – COONa}} = 0,1.94 = 9,4,gam.)

Đáp án C.

Bài 3. Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2HN2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun hot), nhận được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ấm). Cô cạn Y nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 3,12.                            

B. 2,76.                            

C. 3,36.                            

D. 2,97.

Hướng áp giải

Do X công dụng với NaOH (đun hot) nhận được dung dịch Y (chỉ gồm các chất vô cơ) và hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tìm ẩm)  X chứa các muối amoni.

Các chất trong X có 3 nguyên tử O, nên gốc axit của các chất có thể là: (CO_3^{2 – },NO_3^ – ,HCO_3^ – ) 

Xét các trường hợp xảy ra dễ thấy trường hợp thỏa mãn là X gồm:

(CH3NH3)2CO3, C2H5NH3NO3 (Xem xét: có thể thay C2H5NH­3NO3 bằng (CH­3)2NH2NO3 kết quả rốt cục về trị giá của m vẫn ko chỉnh sửa).

(left{ begin{gathered} 2{n_{{C_3}{H_{12}}{N_2}{O_3}}} + {n_{{C_2}{H_8}{N_2}{O_3}}} = {n_{2,,,amin }} = 0,04 hfill 124{n_{{C_3}{H_{12}}{N_2}{O_3}}} + 108{n_{{C_2}{H_8}{N_2}{O_3}}} = 3,4 hfill end{gathered} right. Rightarrow left{ begin{gathered} {n_{{C_3}{H_{12}}{N_2}{O_3}}} = 0,01,,mol hfill {n_{{C_2}{H_8}{N_2}{O_3}}} = 0,02,,mol hfill end{gathered} right.)

( phệ left{ begin{gathered} {n_{NaN{O_3}}} = {n_{{C_2}{H_8}{N_2}{O_3}}} = 0,02,,mol hfill {n_{N{a_2}C{O_3}}} = {n_{{C_3}{H_{12}}{N_2}{O_3}}} = 0,01,,mol hfill end{gathered} right. Rightarrow m = 0,02.85 + 0,01.106 = 2,76,,gam)

Đáp án B.

Bài 4: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của 1 axit vô cơ. Cho 2,62 gam E công dụng với dung dịch NaOH dư, đun hot, nhận được 0,04 mol hỗn hợp 2 khí (có tỷ lệ 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 2,54.                        

B. 2,40.                        

C. 2,26.                        

D. 3,46.

Hướng áp giải

TH1: X là CH2(COONH4)2 và Y là (CH3NH3)2CO3.

– nNH3 = 0,01 mol và nCH3NH2 = 0,03 mol ⇒ nX = 0,005 mol và nY = 0,015 mol.

⇒ mE = 0,005 × 138 + 0,015 × 124 = 2,55 gam < 2,62 gam ⇒ loại.

– nNH3 = 0,03 mol và nCH3NH2 = 0,01 mol ⇒ nX = 0,015 mol và nY = 0,005 mol.

⇒ mE = 0,015 × 138 + 0,005 × 124 = 2,69 gam > 2,62 gam.

TH2: X là NH4OOC–COOCH3NH3 và Y là (CH3NH3)2CO3.

– nNH3 = 0,01 mol và nCH3NH2 = 0,03 mol ⇒ nX = 0,01 mol và nY = 0,01 mol.

⇒ mE = 0,01 × 138 + 0,01 × 124 = 2,62 gam ⇒ nhận

⇒ muối gồm 0,01 mol (COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3

⇒ m = 0,01 × 134 + 0,01 × 106 = 2,4 gam ⇒ chọn B

– nNH3 = 0,03 mol và nCH3NH2 = 0,01 mol Þ phi lí.

Bài 5. Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N2) trong đấy X ko chứa chức este, Y là muối của α-amino axit no với axit nitric. Cho m gam E công dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun hot nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) 1 amin bậc 3 thể khí ở điều kiện thường. Mặt khác, m gam E công dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch nhận được hỗn hợp thành phầm trong đấy có 2,7 gam 1 axit cacboxylic. Giá trị của m và a lần là lượt

A. 9,87 và 0,03

B. 9,84 và 0,03

C. 9,87 và 0,06

D. 9,84 và 0,06

Hướng áp giải

Amin bậc III ở thể khí là N(CH3)3 ⇒ X là HOOC – R – COONH(CH3)3: x mol

Y là HOOC – R – NH3NO3: y mol

⇒nNaOH = 2x + 2y = 0,12 (mol)

 = y = 0,03 (mol) ⇒ x = 0,03 (mol)

Khi công dụng với HCl axit nhận được là HOOC – R – COOH

⇒ Maxit = 2,7/0,03 = 90

⇒ X là HOOC – COONH(CH3)3: 0,03 mol.

⇒ HOOC – C4H8 – NH3NO3: 0,03 mol

⇒ m = 9,87 gam

Khi công dụng với HCl chỉ có X phản ứng ⇒ a = 0,03 mol

C. LUYỆN TẬP

Bài 1: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N (X) có bao lăm chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?

A. 2. 

B. 3. 

C. 1. 

D. 4.

Bài 2: Hợp chất A có công thức phân tử C3H9NO2. Cho 8,19 gam A công dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M. Chấm dứt phản ứng nhận được dung dịch X và khí Y có bản lĩnh làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch X được 9,38 gam chất rắn khan (giai đoạn cô cạn chỉ có nước bay hơi). Công thức cấu tạo thu gọn của A là

A. CH3CH2COOH3NCH3

B. CH3COOH3NCH3.

C. CH3CH2COONH4

D. HCOOH3NCH2CH3.

Bài 3: X có công thức phân tử là C3H10N2O2. Cho 10,6 gam X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun hot, thu được 9,7 gam muối khan và khí Y bậc 1 làm xanh quỳ ẩm. Công thức cấu tạo của X là :

A. NH2COONH2(CH3)2

B. NH2COONH3CH2CH3.

C. NH2CH2CH2COONH4

D. NH2CH2COONH3CH3.

Bài 4: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 công dụng với dung dịch NaOH, nhận được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là :

A. 85. 

B. 68. 

C. 45. 

D. 46.

Bài 5: Hơp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H10N4O6. Cho 18,6 gam X công dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M cho tới lúc phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nhận được dung dịch Y. Cô cạn Y nhận được hơi có chứa 1 chất hữu cơ độc nhất làm xanh giấy quỳ ẩm và cùng lúc nhận được a gam chất rắn. Giá trị a là

A. 17 gam. 

B. 19 gam. 

C. 15 gam. 

D. 21 gam.

Bài 6: Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) công dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun hot nhận được chất khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y nhận được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 5,7                         

B. 12,5                       

C. 15                          

D. 21,8

Bài 7: Cho 0,1 mol chất X có công thức là C2H12O4N2S công dụng với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH đun hot nhận được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y nhận được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 28,2                       

B. 26,4                       

C. 15                          

D. 20,2

Bài 8: Cho 18,6 gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H12O3N2 phản ứng hoàn toàn với 400ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dụng dịch sau phản ứng nhận được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 19,9                       

B. 15,9                       

C. 21,9                       

D. 26,3

Bài 9: Hỗn hợp X gòm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,4 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun hot), nhận được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 3,36                       

B. 3,12                       

C. 2,97                       

D. 2,76

Bài 10: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra 1 chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn ko khí, làm giấy quỳ tìm ẩm chuyên sang màu xanh. Dung dịch Z có bản lĩnh làm mất thuốc nước brom. Cô cạn dung dịch Z nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 8,2                         

B. 10,8                       

C. 9,4                         

D. 9,6

Bài 11: Cho chất A có công thức phân tử là C2H7O2N. Cho 7,7 gam A công dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M nhận được dung dịch X và khí Y, tỉ khối của Y so với hidro bé hơn 10. Cô cạn dung dịch X nhận được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 12,2                       

B. 14,6                       

C. 18,45                     

D. 10,7

Bài 12: Cho 16,05 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H9O3N phản ứng hoàn toàn với 400ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 19,9                       

B. 15,9                       

C. 21,9                       

D. 26,3

Bài 13: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 công dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun hot, nhận được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm 2 khí (đều làm quỳ tím ẩm hóa xanh). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y nhận được khối lượng muối khan là

A. 16,5 gam               

B. 14,3 gam                

C. 8,9 gam                  

D. 15,7 gam

Bài 14: Cho 8,9 gam 1 hỗn hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H7O2N phản ứng với 100ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau lúc phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch nhận được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. HCOOH3NCH=CH2                                 

B. H2NCH2CH2COOH

C. CH2=CHCOONH4                                    

D. H2NCH2COOCH3

Bài 15: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức dễ dãi nhất, X vừa công dụng được với axit vừa công dụng được với kiềm trong điều kiện phù hợp. Trong phân tử X, thành phần % khối lượng của các nguyên tố C,H,N tuần tự bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với 1 lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun hot) nhận được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. H2NCOO-CH2CH3                                   

B. CH2=CHCOONH4

C. H2NC2H4COOH                                       

D. H2NCH2COO-CH3

Bài 16: Có những thẩm định sau về muối amoni:

(1) Tất cả muối amoni đều tan trong nước;

(2) Các muối amoni đều là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn tạo ra ion NH4+ có môi trường bazơ;

(3) Muối amoni đều phản ứng với dd kiềm giải phóng khí amoniac;

(4) Muối amoni kém bền đối với nhiệt.

Nhóm gồm các thẩm định đúng:

A. 1, 2, 3

B. 1, 2, 4

C. 1, 3, 4

D. 2, 3, 4

Bài 17: Trộn lẫn dd muối (NH4)2SO4 với dd Ba(NO2)2 rồi đun hot thì nhận được chất khí X. X là:

A. NO2 

B. N2 

C. NO

D. N2O

Bài 18: Thành phầm phản ứng nhiệt phân nào sau đây ko đúng?

A. NH4NO2 phệ⇉ N2↑ + 2H2O

B. NH4NO3 phệ→ NH3↑ + HNO3

C. NH4Cl phệ→ NH3↑ + HCl

D. NH4HCO3 phệ→ NH3↑+ H2O + CO2

Bài 19: Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây sinh ra cùng lúc cả kết tủa, khí và chất điện li yếu:

A. (NH4)2CO3 + Ba(OH)2

B. (NH4)2SO4 + Ba(HCO3)2 →

C. (NH4)2CO3 + HCl →

D. NH4NO3 + Ba(OH)2 →

Bài 20: Cho 2,92g hh X gồm NH4NO3 và (NH4)2SO4 công dụng vừa đủ với 400 ml dd NaOH nhận được 0,896 lít khí.Tìm pH của dd NaOH đã dùng.

A.11

B.12

C.13

D.14

Trên đây là phần trích dẫn Phương pháp giải bài toán tìm công thức muối amoni môn Hóa học 11 5 2021, để xem toàn thể nội dung cụ thể, mời các bạn cùng quý thầy cô vui lòng đăng nhập để tải về di động. 

Chúc các em đạt điểm số thật cao trong kì thi sắp tới!

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục sau đây:

  • Lý thuyết và bài tập biện luận tìm công thức muối Amoni môn Hóa học 11 5 2020
  • Bài toán tạo muối amoni NH4NO3 trong phản ứng với HNO3 – Ôn thi THPT QG 5 2020 môn Hóa học

.


Thông tin thêm về Phương pháp giải bài toán tìm công thức muối amoni môn Hóa học 11 năm 2021

Mời các em cùng tham khảo tài liệu Phương pháp giải bài toán tìm công thức muối amoni môn Hóa học 11 5 2021 với nội dung chi tiết, gồm các bài tập có đáp án rõ ràng, thể hiện logic, khoa học. Hy vọng đây sẽ là tài liệu dùng cho việc học tập của các em học trò. Chúc các em học tập thất tốt!

A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

+ 1 số muối amoni thường gặp:

– Muối amoni của axit vô cơ: CH3NH3NO3, CH3NH3HCO3, (CH3NH3)2CO3,…

– Muối amoni của axit hữu cơ: HCOOH3NCH3, CH3COONH4,…

* Phương pháp biện luận công thức muối amoni:

– Bước 1: Xác định chất cần tìm là muối amoni dựa vào 1 số tín hiệu thường gặp:

+ Tín hiệu 1: Để bài cho X công dụng với dung dịch kiềm tạo khí NH3, amin hoặc khí làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh → X là muối amoni.

+ Tín hiệu 2: Đề bài cho X công dụng với axit HCl giải phóng khí CO2 → X là muối amoni của axit cacbonic.

– Bước 2: Tìm công thức của gốc axit trong 1 số muối amoni thường gặp:

+ Nếu công thức phân tử của muối amoni cần tìm có dạng CxHyNzO2 → muối amoni của axit hữu cơ (Tỉ dụ: RCOONH3R’)

+ Nếu công thức phân tử của muối amoni cần tìm có dạng ({C_x}{H_y}{N_z}{O_t} phệ ) Muối amoni của axit vô cơ, gốc axit là (CO_3^{2 – },NO_3^ – ,HCO_3^ – )

– Bước 3: Tìm gốc amoni từ đấy suy ra sức thức cấu tạo của muối.

B. BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1. Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O­3N2 công dụng với dung dịch NaOH nhận được chất hữu cơ Y đơn chức và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là

A. 85.                               

B. 68.                               

C. 45.                               

D. 46.

Hướng áp giải

C2H8N2O3 (X) công dụng với dung dịch NaOH nhận được chất hữu cơ Y đơn chức và các chất vô cơ,  chứng tỏ X là muối amoni tạo bởi NH3 hoặc amin đơn chức.

X có 3 nguyên tử O, nên gốc axit có thể là: (CO_3^{2 – },NO_3^ – ,HCO_3^ – )

Xét trường hợp gốc axit trong X là (NO_3^ – ) → X là (C{H_3} – C{H_2} – N{H_3}N{O_3}) hoặc ({left( {C{H_3}} right)_2}N{H_2}N{O_3}) .

Phương trình phản ứng:

(C{H_3} – C{H_2} – N{H_3}N{O_3} + NaOH phệ C{H_3} – C{H_2} – N{H_2} uparrow  + NaN{O_3} + {H_2}O)

({left( {C{H_3}} right)_2}N{H_2}N{O_3} + NaOH phệ {left( {C{H_3}} right)_2}NH uparrow  + NaN{O_3} + {H_2}O)

→ Y có khối lượng phân tử là 45 đvC.

Gần giống xét trường hợp gốc axit trong X là (CO_3^{2 – },NO_3^ – ,HCO_3^ – ) → Không có công thức cấu tạo thỏa mãn.

Đáp án C.

Bài 2. Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra 1 chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn ko khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có bản lĩnh làm mất thuốc nước brom. Cô cạn dung dịch Z nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 8,2.   

B. 10,8.     

C. 9,4.  

D. 9,6.

Hướng áp giải

X phản ứng với NaOH sinh ra khí Y, suy ra X là muối amoni. Gốc axit trong X có 2 nguyên tử O nên có dạng là (RCOO – ) .

Y là khí nặng hơn ko khí, làm xanh giấy quỳ tím ẩm  → Y là amin.

Dung dịch Z có bản lĩnh làm mất thuốc nước brom → Muối trong dung dịch Z là muối ko no.

Vậy X là (C{H_2} = CH – COO{H_3}NC{H_3})

({n_X} = frac{{10,3}}{{103}} = 0,1,mol)

(begin{gathered} C{H_2} = CH – COON{H_3} – C{H_3} + NaOH phệ C{H_2} = CH – COONa + C{H_3} – N{H_2} + {H_2}O hfill 0,1{mkern 1mu} mol{mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} ,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,{mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} 0,1mol hfill end{gathered} )

( phệ {m_{C{H_2} = CH – COONa}} = 0,1.94 = 9,4,gam.)

Đáp án C.

Bài 3. Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8­N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun hot), nhận được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ấm). Cô cạn Y nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 3,12.                            

B. 2,76.                            

C. 3,36.                            

D. 2,97.

Hướng áp giải

Do X công dụng với NaOH (đun hot) nhận được dung dịch Y (chỉ gồm các chất vô cơ) và hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tìm ẩm)  X chứa các muối amoni.

Các chất trong X có 3 nguyên tử O, nên gốc axit của các chất có thể là: (CO_3^{2 – },NO_3^ – ,HCO_3^ – ) 

Xét các trường hợp xảy ra dễ thấy trường hợp thỏa mãn là X gồm:

(CH3NH3)2CO3, C2H5NH3NO3 (Xem xét: có thể thay C2H5NH­3NO3 bằng (CH­3)2NH2NO3 kết quả rốt cục về trị giá của m vẫn ko chỉnh sửa).

(left{ begin{gathered} 2{n_{{C_3}{H_{12}}{N_2}{O_3}}} + {n_{{C_2}{H_8}{N_2}{O_3}}} = {n_{2,,,amin }} = 0,04 hfill 124{n_{{C_3}{H_{12}}{N_2}{O_3}}} + 108{n_{{C_2}{H_8}{N_2}{O_3}}} = 3,4 hfill end{gathered} right. Rightarrow left{ begin{gathered} {n_{{C_3}{H_{12}}{N_2}{O_3}}} = 0,01,,mol hfill {n_{{C_2}{H_8}{N_2}{O_3}}} = 0,02,,mol hfill end{gathered} right.)

( phệ left{ begin{gathered} {n_{NaN{O_3}}} = {n_{{C_2}{H_8}{N_2}{O_3}}} = 0,02,,mol hfill {n_{N{a_2}C{O_3}}} = {n_{{C_3}{H_{12}}{N_2}{O_3}}} = 0,01,,mol hfill end{gathered} right. Rightarrow m = 0,02.85 + 0,01.106 = 2,76,,gam)

Đáp án B.

Bài 4: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của 1 axit vô cơ. Cho 2,62 gam E công dụng với dung dịch NaOH dư, đun hot, nhận được 0,04 mol hỗn hợp 2 khí (có tỷ lệ 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 2,54.                        

B. 2,40.                        

C. 2,26.                        

D. 3,46.

Hướng áp giải

TH1: X là CH2(COONH4)2 và Y là (CH3NH3)2CO3.

– nNH3 = 0,01 mol và nCH3NH2 = 0,03 mol ⇒ nX = 0,005 mol và nY = 0,015 mol.

⇒ mE = 0,005 × 138 + 0,015 × 124 = 2,55 gam < 2,62 gam ⇒ loại.

– nNH3 = 0,03 mol và nCH3NH2 = 0,01 mol ⇒ nX = 0,015 mol và nY = 0,005 mol.

⇒ mE = 0,015 × 138 + 0,005 × 124 = 2,69 gam > 2,62 gam.

TH2: X là NH4OOC–COOCH3NH3 và Y là (CH3NH3)2CO3.

– nNH3 = 0,01 mol và nCH3NH2 = 0,03 mol ⇒ nX = 0,01 mol và nY = 0,01 mol.

⇒ mE = 0,01 × 138 + 0,01 × 124 = 2,62 gam ⇒ nhận

⇒ muối gồm 0,01 mol (COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3

⇒ m = 0,01 × 134 + 0,01 × 106 = 2,4 gam ⇒ chọn B. 

– nNH3 = 0,03 mol và nCH3NH2 = 0,01 mol Þ phi lí.

Bài 5. Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N2) trong đấy X ko chứa chức este, Y là muối của α-amino axit no với axit nitric. Cho m gam E công dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun hot nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) 1 amin bậc 3 thể khí ở điều kiện thường. Mặt khác, m gam E công dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch nhận được hỗn hợp thành phầm trong đấy có 2,7 gam 1 axit cacboxylic. Giá trị của m và a lần là lượt

A. 9,87 và 0,03

B. 9,84 và 0,03

C. 9,87 và 0,06

D. 9,84 và 0,06

Hướng áp giải

Amin bậc III ở thể khí là N(CH3)3 ⇒ X là HOOC – R – COONH(CH3)3: x mol

Y là HOOC – R – NH3NO3: y mol

⇒nNaOH = 2x + 2y = 0,12 (mol)

 = y = 0,03 (mol) ⇒ x = 0,03 (mol)

Khi công dụng với HCl axit nhận được là HOOC – R – COOH

⇒ Maxit = 2,7/0,03 = 90

⇒ X là HOOC – COONH(CH3)3: 0,03 mol.

⇒ HOOC – C4H8 – NH3NO3: 0,03 mol

⇒ m = 9,87 gam

Khi công dụng với HCl chỉ có X phản ứng ⇒ a = 0,03 mol

C. LUYỆN TẬP

Bài 1: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N (X) có bao lăm chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?

A. 2. 

B. 3. 

C. 1. 

D. 4.

Bài 2: Hợp chất A có công thức phân tử C3H9NO2. Cho 8,19 gam A công dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M. Chấm dứt phản ứng nhận được dung dịch X và khí Y có bản lĩnh làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch X được 9,38 gam chất rắn khan (giai đoạn cô cạn chỉ có nước bay hơi). Công thức cấu tạo thu gọn của A là

A. CH3CH2COOH3NCH3. 

B. CH3COOH3NCH3.

C. CH3CH2COONH4. 

D. HCOOH3NCH2CH3.

Bài 3: X có công thức phân tử là C3H10N2O2. Cho 10,6 gam X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun hot, thu được 9,7 gam muối khan và khí Y bậc 1 làm xanh quỳ ẩm. Công thức cấu tạo của X là :

A. NH2COONH2(CH3)2. 

B. NH2COONH3CH2CH3.

C. NH2CH2CH2COONH4. 

D. NH2CH2COONH3CH3.

Bài 4: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 công dụng với dung dịch NaOH, nhận được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là :

A. 85. 

B. 68. 

C. 45. 

D. 46.

Bài 5: Hơp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H10N4O6. Cho 18,6 gam X công dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M cho tới lúc phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nhận được dung dịch Y. Cô cạn Y nhận được hơi có chứa 1 chất hữu cơ độc nhất làm xanh giấy quỳ ẩm và cùng lúc nhận được a gam chất rắn. Giá trị a là

A. 17 gam. 

B. 19 gam. 

C. 15 gam. 

D. 21 gam.

Bài 6: Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) công dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun hot nhận được chất khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y nhận được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 5,7                         

B. 12,5                       

C. 15                          

D. 21,8

Bài 7: Cho 0,1 mol chất X có công thức là C2H12O4N2S công dụng với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH đun hot nhận được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y nhận được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 28,2                       

B. 26,4                       

C. 15                          

D. 20,2

Bài 8: Cho 18,6 gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H12O3N2 phản ứng hoàn toàn với 400ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dụng dịch sau phản ứng nhận được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 19,9                       

B. 15,9                       

C. 21,9                       

D. 26,3

Bài 9: Hỗn hợp X gòm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,4 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun hot), nhận được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 3,36                       

B. 3,12                       

C. 2,97                       

D. 2,76

Bài 10: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra 1 chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn ko khí, làm giấy quỳ tìm ẩm chuyên sang màu xanh. Dung dịch Z có bản lĩnh làm mất thuốc nước brom. Cô cạn dung dịch Z nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 8,2                         

B. 10,8                       

C. 9,4                         

D. 9,6

Bài 11: Cho chất A có công thức phân tử là C2H7O2N. Cho 7,7 gam A công dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M nhận được dung dịch X và khí Y, tỉ khối của Y so với hidro bé hơn 10. Cô cạn dung dịch X nhận được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 12,2                       

B. 14,6                       

C. 18,45                     

D. 10,7

Bài 12: Cho 16,05 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H9O3N phản ứng hoàn toàn với 400ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 19,9                       

B. 15,9                       

C. 21,9                       

D. 26,3

Bài 13: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 công dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun hot, nhận được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm 2 khí (đều làm quỳ tím ẩm hóa xanh). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y nhận được khối lượng muối khan là

A. 16,5 gam               

B. 14,3 gam                

C. 8,9 gam                  

D. 15,7 gam

Bài 14: Cho 8,9 gam 1 hỗn hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H7O2N phản ứng với 100ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau lúc phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch nhận được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. HCOOH3NCH=CH2                                 

B. H2NCH2CH2COOH

C. CH2=CHCOONH4                                    

D. H2NCH2COOCH3

Bài 15: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức dễ dãi nhất, X vừa công dụng được với axit vừa công dụng được với kiềm trong điều kiện phù hợp. Trong phân tử X, thành phần % khối lượng của các nguyên tố C,H,N tuần tự bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với 1 lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun hot) nhận được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. H2NCOO-CH2CH3                                   

B. CH2=CHCOONH4

C. H2NC2H4COOH                                       

D. H2NCH2COO-CH3

Bài 16: Có những thẩm định sau về muối amoni:

(1) Tất cả muối amoni đều tan trong nước;

(2) Các muối amoni đều là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn tạo ra ion NH4+ có môi trường bazơ;

(3) Muối amoni đều phản ứng với dd kiềm giải phóng khí amoniac;

(4) Muối amoni kém bền đối với nhiệt.

Nhóm gồm các thẩm định đúng:

A. 1, 2, 3

B. 1, 2, 4

C. 1, 3, 4

D. 2, 3, 4

Bài 17: Trộn lẫn dd muối (NH4)2SO4 với dd Ba(NO2)2 rồi đun hot thì nhận được chất khí X. X là:

A. NO2 

B. N2 

C. NO

D. N2O

Bài 18: Thành phầm phản ứng nhiệt phân nào sau đây ko đúng?

A. NH4NO2 phệ⇉ N2↑ + 2H2O

B. NH4NO3 phệ→ NH3↑ + HNO3

C. NH4Cl phệ→ NH3↑ + HCl

D. NH4HCO3 phệ→ NH3↑+ H2O + CO2

Bài 19: Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây sinh ra cùng lúc cả kết tủa, khí và chất điện li yếu:

A. (NH4)2CO3 + Ba(OH)2

B. (NH4)2SO4 + Ba(HCO3)2 →

C. (NH4)2CO3 + HCl →

D. NH4NO3 + Ba(OH)2 →

Bài 20: Cho 2,92g hh X gồm NH4NO3 và (NH4)2SO4 công dụng vừa đủ với 400 ml dd NaOH nhận được 0,896 lít khí.Tìm pH của dd NaOH đã dùng.

A.11

B.12

C.13

D.14

Trên đây là phần trích dẫn Phương pháp giải bài toán tìm công thức muối amoni môn Hóa học 11 5 2021, để xem toàn thể nội dung cụ thể, mời các bạn cùng quý thầy cô vui lòng đăng nhập để tải về di động. 

Chúc các em đạt điểm số thật cao trong kì thi sắp tới!

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục sau đây:

Lý thuyết và bài tập biện luận tìm công thức muối Amoni môn Hóa học 11 5 2020
Bài toán tạo muối amoni NH4NO3 trong phản ứng với HNO3 – Ôn thi THPT QG 5 2020 môn Hóa học

Bài tập muối Amoni của Amino axit và Este của nó có đáp án môn Hóa học 12 5 2020 Trường THPT Hậu Lộc III

671

Lý thuyết và bài tập biện luận tìm công thức muối Amoni môn Hóa học 11 5 2020

487

Bài toán tạo muối amoni NH4NO3 trong phản ứng với HNO3 – Ôn thi THPT QG 5 2020 môn Hóa học

1086

Bài tập trắc nghiệm về amoni – muối amoni Trường THPT Lương Thúc Kỳ

238

Luyện tập Nito – Photpho – Amoniac – Muối Amoni

326

Bài tập trắc nghiệm và tự luận về Amoniac và muối amoni môn Hóa 11 5 2019 – 2020

1816

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Mời các em cùng tham khảo tài liệu Phương pháp giải bài toán tìm công thức muối amoni môn Hóa học 11 5 2021 với nội dung chi tiết, gồm các bài tập có đáp án rõ ràng, thể hiện logic, khoa học. Hy vọng đây sẽ là tài liệu dùng cho việc học tập của các em học trò. Chúc các em học tập thất tốt!

A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

+ 1 số muối amoni thường gặp:

– Muối amoni của axit vô cơ: CH3NH3NO3, CH3NH3HCO3, (CH3NH3)2CO3,…

– Muối amoni của axit hữu cơ: HCOOH3NCH3, CH3COONH4,…

* Phương pháp biện luận công thức muối amoni:

– Bước 1: Xác định chất cần tìm là muối amoni dựa vào 1 số tín hiệu thường gặp:

+ Tín hiệu 1: Để bài cho X công dụng với dung dịch kiềm tạo khí NH3, amin hoặc khí làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh → X là muối amoni.

+ Tín hiệu 2: Đề bài cho X công dụng với axit HCl giải phóng khí CO2 → X là muối amoni của axit cacbonic.

– Bước 2: Tìm công thức của gốc axit trong 1 số muối amoni thường gặp:

+ Nếu công thức phân tử của muối amoni cần tìm có dạng CxHyNzO2 → muối amoni của axit hữu cơ (Tỉ dụ: RCOONH3R’)

+ Nếu công thức phân tử của muối amoni cần tìm có dạng ({C_x}{H_y}{N_z}{O_t} phệ ) Muối amoni của axit vô cơ, gốc axit là (CO_3^{2 – },NO_3^ – ,HCO_3^ – )

– Bước 3: Tìm gốc amoni từ đấy suy ra sức thức cấu tạo của muối.

B. BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1. Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O­3N2 công dụng với dung dịch NaOH nhận được chất hữu cơ Y đơn chức và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là

A. 85.                               

B. 68.                               

C. 45.                               

D. 46.

Hướng áp giải

C2H8N2O3 (X) công dụng với dung dịch NaOH nhận được chất hữu cơ Y đơn chức và các chất vô cơ,  chứng tỏ X là muối amoni tạo bởi NH3 hoặc amin đơn chức.

X có 3 nguyên tử O, nên gốc axit có thể là: (CO_3^{2 – },NO_3^ – ,HCO_3^ – )

Xét trường hợp gốc axit trong X là (NO_3^ – ) → X là (C{H_3} – C{H_2} – N{H_3}N{O_3}) hoặc ({left( {C{H_3}} right)_2}N{H_2}N{O_3}) .

Phương trình phản ứng:

(C{H_3} – C{H_2} – N{H_3}N{O_3} + NaOH phệ C{H_3} – C{H_2} – N{H_2} uparrow  + NaN{O_3} + {H_2}O)

({left( {C{H_3}} right)_2}N{H_2}N{O_3} + NaOH phệ {left( {C{H_3}} right)_2}NH uparrow  + NaN{O_3} + {H_2}O)

→ Y có khối lượng phân tử là 45 đvC.

Gần giống xét trường hợp gốc axit trong X là (CO_3^{2 – },NO_3^ – ,HCO_3^ – ) → Không có công thức cấu tạo thỏa mãn.

Đáp án C.

Bài 2. Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra 1 chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn ko khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có bản lĩnh làm mất thuốc nước brom. Cô cạn dung dịch Z nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 8,2.   

B. 10,8.     

C. 9,4.  

D. 9,6.

Hướng áp giải

X phản ứng với NaOH sinh ra khí Y, suy ra X là muối amoni. Gốc axit trong X có 2 nguyên tử O nên có dạng là (RCOO – ) .

Y là khí nặng hơn ko khí, làm xanh giấy quỳ tím ẩm  → Y là amin.

Dung dịch Z có bản lĩnh làm mất thuốc nước brom → Muối trong dung dịch Z là muối ko no.

Vậy X là (C{H_2} = CH – COO{H_3}NC{H_3})

({n_X} = frac{{10,3}}{{103}} = 0,1,mol)

(begin{gathered} C{H_2} = CH – COON{H_3} – C{H_3} + NaOH phệ C{H_2} = CH – COONa + C{H_3} – N{H_2} + {H_2}O hfill 0,1{mkern 1mu} mol{mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} ,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,{mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} {mkern 1mu} 0,1mol hfill end{gathered} )

( phệ {m_{C{H_2} = CH – COONa}} = 0,1.94 = 9,4,gam.)

Đáp án C.

Bài 3. Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8­N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun hot), nhận được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ấm). Cô cạn Y nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 3,12.                            

B. 2,76.                            

C. 3,36.                            

D. 2,97.

Hướng áp giải

Do X công dụng với NaOH (đun hot) nhận được dung dịch Y (chỉ gồm các chất vô cơ) và hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tìm ẩm)  X chứa các muối amoni.

Các chất trong X có 3 nguyên tử O, nên gốc axit của các chất có thể là: (CO_3^{2 – },NO_3^ – ,HCO_3^ – ) 

Xét các trường hợp xảy ra dễ thấy trường hợp thỏa mãn là X gồm:

(CH3NH3)2CO3, C2H5NH3NO3 (Xem xét: có thể thay C2H5NH­3NO3 bằng (CH­3)2NH2NO3 kết quả rốt cục về trị giá của m vẫn ko chỉnh sửa).

(left{ begin{gathered} 2{n_{{C_3}{H_{12}}{N_2}{O_3}}} + {n_{{C_2}{H_8}{N_2}{O_3}}} = {n_{2,,,amin }} = 0,04 hfill 124{n_{{C_3}{H_{12}}{N_2}{O_3}}} + 108{n_{{C_2}{H_8}{N_2}{O_3}}} = 3,4 hfill end{gathered} right. Rightarrow left{ begin{gathered} {n_{{C_3}{H_{12}}{N_2}{O_3}}} = 0,01,,mol hfill {n_{{C_2}{H_8}{N_2}{O_3}}} = 0,02,,mol hfill end{gathered} right.)

( phệ left{ begin{gathered} {n_{NaN{O_3}}} = {n_{{C_2}{H_8}{N_2}{O_3}}} = 0,02,,mol hfill {n_{N{a_2}C{O_3}}} = {n_{{C_3}{H_{12}}{N_2}{O_3}}} = 0,01,,mol hfill end{gathered} right. Rightarrow m = 0,02.85 + 0,01.106 = 2,76,,gam)

Đáp án B.

Bài 4: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của 1 axit vô cơ. Cho 2,62 gam E công dụng với dung dịch NaOH dư, đun hot, nhận được 0,04 mol hỗn hợp 2 khí (có tỷ lệ 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 2,54.                        

B. 2,40.                        

C. 2,26.                        

D. 3,46.

Hướng áp giải

TH1: X là CH2(COONH4)2 và Y là (CH3NH3)2CO3.

– nNH3 = 0,01 mol và nCH3NH2 = 0,03 mol ⇒ nX = 0,005 mol và nY = 0,015 mol.

⇒ mE = 0,005 × 138 + 0,015 × 124 = 2,55 gam < 2,62 gam ⇒ loại.

– nNH3 = 0,03 mol và nCH3NH2 = 0,01 mol ⇒ nX = 0,015 mol và nY = 0,005 mol.

⇒ mE = 0,015 × 138 + 0,005 × 124 = 2,69 gam > 2,62 gam.

TH2: X là NH4OOC–COOCH3NH3 và Y là (CH3NH3)2CO3.

– nNH3 = 0,01 mol và nCH3NH2 = 0,03 mol ⇒ nX = 0,01 mol và nY = 0,01 mol.

⇒ mE = 0,01 × 138 + 0,01 × 124 = 2,62 gam ⇒ nhận

⇒ muối gồm 0,01 mol (COONa)2 và 0,01 mol Na2CO3

⇒ m = 0,01 × 134 + 0,01 × 106 = 2,4 gam ⇒ chọn B. 

– nNH3 = 0,03 mol và nCH3NH2 = 0,01 mol Þ phi lí.

Bài 5. Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N2) trong đấy X ko chứa chức este, Y là muối của α-amino axit no với axit nitric. Cho m gam E công dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun hot nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) 1 amin bậc 3 thể khí ở điều kiện thường. Mặt khác, m gam E công dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch nhận được hỗn hợp thành phầm trong đấy có 2,7 gam 1 axit cacboxylic. Giá trị của m và a lần là lượt

A. 9,87 và 0,03

B. 9,84 và 0,03

C. 9,87 và 0,06

D. 9,84 và 0,06

Hướng áp giải

Amin bậc III ở thể khí là N(CH3)3 ⇒ X là HOOC – R – COONH(CH3)3: x mol

Y là HOOC – R – NH3NO3: y mol

⇒nNaOH = 2x + 2y = 0,12 (mol)

 = y = 0,03 (mol) ⇒ x = 0,03 (mol)

Khi công dụng với HCl axit nhận được là HOOC – R – COOH

⇒ Maxit = 2,7/0,03 = 90

⇒ X là HOOC – COONH(CH3)3: 0,03 mol.

⇒ HOOC – C4H8 – NH3NO3: 0,03 mol

⇒ m = 9,87 gam

Khi công dụng với HCl chỉ có X phản ứng ⇒ a = 0,03 mol

C. LUYỆN TẬP

Bài 1: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N (X) có bao lăm chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?

A. 2. 

B. 3. 

C. 1. 

D. 4.

Bài 2: Hợp chất A có công thức phân tử C3H9NO2. Cho 8,19 gam A công dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M. Chấm dứt phản ứng nhận được dung dịch X và khí Y có bản lĩnh làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch X được 9,38 gam chất rắn khan (giai đoạn cô cạn chỉ có nước bay hơi). Công thức cấu tạo thu gọn của A là

A. CH3CH2COOH3NCH3. 

B. CH3COOH3NCH3.

C. CH3CH2COONH4. 

D. HCOOH3NCH2CH3.

Bài 3: X có công thức phân tử là C3H10N2O2. Cho 10,6 gam X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun hot, thu được 9,7 gam muối khan và khí Y bậc 1 làm xanh quỳ ẩm. Công thức cấu tạo của X là :

A. NH2COONH2(CH3)2. 

B. NH2COONH3CH2CH3.

C. NH2CH2CH2COONH4. 

D. NH2CH2COONH3CH3.

Bài 4: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 công dụng với dung dịch NaOH, nhận được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là :

A. 85. 

B. 68. 

C. 45. 

D. 46.

Bài 5: Hơp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H10N4O6. Cho 18,6 gam X công dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M cho tới lúc phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nhận được dung dịch Y. Cô cạn Y nhận được hơi có chứa 1 chất hữu cơ độc nhất làm xanh giấy quỳ ẩm và cùng lúc nhận được a gam chất rắn. Giá trị a là

A. 17 gam. 

B. 19 gam. 

C. 15 gam. 

D. 21 gam.

Bài 6: Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) công dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun hot nhận được chất khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y nhận được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 5,7                         

B. 12,5                       

C. 15                          

D. 21,8

Bài 7: Cho 0,1 mol chất X có công thức là C2H12O4N2S công dụng với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH đun hot nhận được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y nhận được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 28,2                       

B. 26,4                       

C. 15                          

D. 20,2

Bài 8: Cho 18,6 gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H12O3N2 phản ứng hoàn toàn với 400ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dụng dịch sau phản ứng nhận được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 19,9                       

B. 15,9                       

C. 21,9                       

D. 26,3

Bài 9: Hỗn hợp X gòm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,4 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun hot), nhận được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 3,36                       

B. 3,12                       

C. 2,97                       

D. 2,76

Bài 10: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra 1 chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn ko khí, làm giấy quỳ tìm ẩm chuyên sang màu xanh. Dung dịch Z có bản lĩnh làm mất thuốc nước brom. Cô cạn dung dịch Z nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 8,2                         

B. 10,8                       

C. 9,4                         

D. 9,6

Bài 11: Cho chất A có công thức phân tử là C2H7O2N. Cho 7,7 gam A công dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M nhận được dung dịch X và khí Y, tỉ khối của Y so với hidro bé hơn 10. Cô cạn dung dịch X nhận được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 12,2                       

B. 14,6                       

C. 18,45                     

D. 10,7

Bài 12: Cho 16,05 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H9O3N phản ứng hoàn toàn với 400ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng nhận được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 19,9                       

B. 15,9                       

C. 21,9                       

D. 26,3

Bài 13: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 công dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun hot, nhận được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm 2 khí (đều làm quỳ tím ẩm hóa xanh). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y nhận được khối lượng muối khan là

A. 16,5 gam               

B. 14,3 gam                

C. 8,9 gam                  

D. 15,7 gam

Bài 14: Cho 8,9 gam 1 hỗn hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H7O2N phản ứng với 100ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau lúc phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch nhận được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. HCOOH3NCH=CH2                                 

B. H2NCH2CH2COOH

C. CH2=CHCOONH4                                    

D. H2NCH2COOCH3

Bài 15: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức dễ dãi nhất, X vừa công dụng được với axit vừa công dụng được với kiềm trong điều kiện phù hợp. Trong phân tử X, thành phần % khối lượng của các nguyên tố C,H,N tuần tự bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với 1 lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun hot) nhận được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. H2NCOO-CH2CH3                                   

B. CH2=CHCOONH4

C. H2NC2H4COOH                                       

D. H2NCH2COO-CH3

Bài 16: Có những thẩm định sau về muối amoni:

(1) Tất cả muối amoni đều tan trong nước;

(2) Các muối amoni đều là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn tạo ra ion NH4+ có môi trường bazơ;

(3) Muối amoni đều phản ứng với dd kiềm giải phóng khí amoniac;

(4) Muối amoni kém bền đối với nhiệt.

Nhóm gồm các thẩm định đúng:

A. 1, 2, 3

B. 1, 2, 4

C. 1, 3, 4

D. 2, 3, 4

Bài 17: Trộn lẫn dd muối (NH4)2SO4 với dd Ba(NO2)2 rồi đun hot thì nhận được chất khí X. X là:

A. NO2 

B. N2 

C. NO

D. N2O

Bài 18: Thành phầm phản ứng nhiệt phân nào sau đây ko đúng?

A. NH4NO2 phệ⇉ N2↑ + 2H2O

B. NH4NO3 phệ→ NH3↑ + HNO3

C. NH4Cl phệ→ NH3↑ + HCl

D. NH4HCO3 phệ→ NH3↑+ H2O + CO2

Bài 19: Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây sinh ra cùng lúc cả kết tủa, khí và chất điện li yếu:

A. (NH4)2CO3 + Ba(OH)2

B. (NH4)2SO4 + Ba(HCO3)2 →

C. (NH4)2CO3 + HCl →

D. NH4NO3 + Ba(OH)2 →

Bài 20: Cho 2,92g hh X gồm NH4NO3 và (NH4)2SO4 công dụng vừa đủ với 400 ml dd NaOH nhận được 0,896 lít khí.Tìm pH của dd NaOH đã dùng.

A.11

B.12

C.13

D.14

Trên đây là phần trích dẫn Phương pháp giải bài toán tìm công thức muối amoni môn Hóa học 11 5 2021, để xem toàn thể nội dung cụ thể, mời các bạn cùng quý thầy cô vui lòng đăng nhập để tải về di động. 

Chúc các em đạt điểm số thật cao trong kì thi sắp tới!

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục sau đây:

Lý thuyết và bài tập biện luận tìm công thức muối Amoni môn Hóa học 11 5 2020
Bài toán tạo muối amoni NH4NO3 trong phản ứng với HNO3 – Ôn thi THPT QG 5 2020 môn Hóa học

Bài tập muối Amoni của Amino axit và Este của nó có đáp án môn Hóa học 12 5 2020 Trường THPT Hậu Lộc III

671

Lý thuyết và bài tập biện luận tìm công thức muối Amoni môn Hóa học 11 5 2020

487

Bài toán tạo muối amoni NH4NO3 trong phản ứng với HNO3 – Ôn thi THPT QG 5 2020 môn Hóa học

1086

Bài tập trắc nghiệm về amoni – muối amoni Trường THPT Lương Thúc Kỳ

238

Luyện tập Nito – Photpho – Amoniac – Muối Amoni

326

Bài tập trắc nghiệm và tự luận về Amoniac và muối amoni môn Hóa 11 5 2019 – 2020

1816

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Phương #pháp #giải #bài #toán #tìm #công #thức #muối #amoni #môn #Hóa #học #5


  • Tổng hợp: Wiki Secret
  • #Phương #pháp #giải #bài #toán #tìm #công #thức #muối #amoni #môn #Hóa #học #5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button