Một số dạng câu hỏi hay thi chuyên Sinh học 11 ( tiếp)

  • 4 weeks ago
  • 57 Views
  • 0 0

Đề bài: 

Câu 6:

Trong xi nap hóa học, nhờ đâu mà xung thần kinh lan truyền được từ màng trước ra màng sau mặc dù hai màng này không tiếp xúc trực tiếp với nhau? Nếu hai màng tiếp xúc trực tiếp với nhau thì sự lan truyền xung qua xinap sẽ có gìkhác so với bình thường?

 Curare là một chất có khả năng phong bế thụ thể màng sau xináp. Hãy giải thích tại sao khi các con thú bị bắn trúng tên mà trên mũi tên có tẩm chất này thì con thủ không chạy được nữa?

Câu 7: 
 Nêu vai trò của thoi phân bào đối với quá trình phân bào ở sinh vật nhân thực.

 Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh vai trò đó.

Một tế bào sinh dục sơ khai (2n) của một cơ thể thực vật tiến hành nguyên phân liên tiếp 8 lần. Ở lần nguyên phân thứ 2, có một tế bào không hình thành thoi vô sắc, bộ nhiễm sắc thể không phân li, hình thành nên một tế bào tứ bội (4n). Sau I đó, tế bào tứ bội vẫn tiếp tục nguyên phân bình thường như những tế bào khác. I Quá trình nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai nói trên đã đòi hỏi môi I trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 6120 nhiễm sắc thể đơn.

1 – Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài và số tế bào tứ bội (4n) 1 được tạo ra sau nguyên phân.

– Tất cả các tế bào lưỡng bội (2n) tạo ra từ quá trình nguyên phân nói trên đều bước vào giảm phân hình thành giao tử. Biết rằng giảm phân xảy ra bình I thường, không có trao đổi chéo, hãy cho biết số loại giao tử tối đa thực tế có thể tạo ra là bao nhiêu?
I18.Ờ ruồi giấm, mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng, tính trạng này do một cặp gen nằm trên NST giới tính X (không có alen trên NST giới tính Y quy định.

Phép lai giữa ruồi giấm cái mắt đỏ không thuần chủng với ruồi giấm đực mắt đỏ sẽ cho F1 và F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào khi cho F1 tạp giao? Biết rằng không có đột biến xảy ra.

Câu 9. Tế bào soma của người chứa khoảng 6,4 tỷ cặp nucleotit nằm trên 46 phân tử ADN khác nhau, có tổng chiều dài khoảng 2,2 m (mỗi nucleotit có kích thước 3,4 A). Hãy giải thích bằng cách nào các phân tử ADN trong hệ gen người có thể được bao gói trong nhân tế bào có đường kính phổ biến chỉ khoảng 2-5 f4.m, mà vẫn đảm bảo thực hiện được các chức năng sinh học của chúng.

Câu 10. Một tế bào sinh dục đực ở một loài động vật có kiểu gen DdHh, các aler. trong mỗi cặp alen đều có chỉều dài bằng nhau. Cặp alen Dd có 1820 nucleotit loại Ađênin, 1180 nucleotit loại Guanin, số lượng Ađênin của alen D nhiều hơn số lượng của alen d là 10 nuclêôtit; cặp alen Hh có 960 nuclêôtít loại Ađênin, 1040 nucleotit loại Guanin, alen h có số lượng nucleotit các loại bằng nhau. Khi tế bào sinh dục này thực hiện giảm phân, hãy xác định số lượng từng loại nucleotit của các gen trong mỗi tế bào ở các thời điểm sau:

a) Ở kì đầu của giảm phân I.

b) Kết thúc giảm phân I

c) Kếtthúc giảm phân II.

(Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường)

Đáp án: 

Câu 6.

a) – Mặc dù màng trước và màng sau xinap không tiếp xúc trực tiếp với nhau nhưng nhờ có chất trung gian hóa học trong chùy xinap được giải phóng vào khe xinap và gắn vào thụ thể màng sau xinap nên gây điện thể hoạt động ở màng sau. Như vậy, chất trung gian hóa học đóng vai trò truyền tin từ màng trước ra màng sau.

– Nếu hai màng tiếp xúc trực tiếp với nhau thì sự lan truyền xung qua synap sẽ có nhiều khác biệt:

+ Tốc độ truyền xung nhanh hơn.

+ Xung có thể lan theo hai chiều.

+ Khi lan qua xinap, cường độ xung không thay đổi.

b) Khi bị bắn bởi mũi tên có tẩm curare, các chất này thấm vào cơ thể, phong bế các thụ thể màng sau của các synap thần kinh cơ, dẫn đến xung thần kinh không được truyền đến tế bào cơ, cơ không co, con vật không chạy được.

Câu 7.

a) – Vai trò của thoi phân bào: Đảm bảo cho sự phân chia đều NST về các tế bào con.

– Thiết kế thí nghiệm: 1

+ Mẫu thí nghiệm: Nhóm tế bào đang phân chia được xử lí bằng cônsixin gây
ức chế hình thành thoi phân bào;

+ Mẫu đối chứng: Nhóm tế bào cùng cơ thể đang phân chia nhưng không xử lí I cônsixin.

Làm tiêu bản NST của các tế bào con tạo ra sau phân chia của các tế bào thí nghiệm và tế bào đối chứng.
1 So sánh số lượng NST trong các tế bào con của mỗi nhóm với nhau.
+ Kết quả:
* Các tế bào con của tế bào đối chứng có số NST giống nhau.
* Các tế bào con của lé bào thi nghiệm có số NST không giống nhau.
Kết luận: Thoi vô sắc có vai trò dám bao sự phân chia đều NST về tế bào con.

b) – Xác định bộ NST 2n:

Mặc dù có 1 tế bào không phân chia NST nhưng NST vẫn nhân đôi bình thường, do đó số NST môi trường cung cấp cho nguyên phân cũng không thay đổi so với bình thường.

Số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân:
2n(2s-1 ) – 6120 —► 2n = 24.

– Số tế bào tứ bội:

Có 2 tế bào bước vào lần nguyên phân thứ hai, trong đó một tế bào nguyên phân không bình thường, một tế bào nguyên phân bình thường. Sau lần nguyên phân thứ 2, sẽ có 1 tế bào 4n và 2 tế bào 2n được tạo ra.

Vậy số tế bào 4n tạo ra sau 8 lần nguyên phân là: 2iX’2i = 64 tế bào.

Số tế bào 2n tạo ra sau 8 lần nguyên phân là: 2.2(8’2) = 128 tế bào.
– Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là: ( 128.2; 212) = 128.2 256 loại.

Câu 8.

Quy ước: Gen A quy định mắt đỏ; gen a quy định mắt trắng.

– P: ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng XAXa X ruồi đực mắt đỏ XAY

-F1: 1XAXA lXAXa: 1XaY: IXay I

Tỉ lệ kiểu hình: 100% cái mắt đỏ: 50% đực mắt đỏ: 50% đực mắt trắng.

– Ruồi cái Fi: 1XAXA IXAXn tạo các loại giao tử:

Xa = 1/2 + 1/2 X 1/2 n 3/4; Xa = 1/4.

Ruồi đực F1: 1XAY: 1 XaY tạo các loại giao tử:

XA = 1/2 X 1/2= 1/4; Xa = 1/2 X 1/2= 1/4; Y= 1/2.

Tỉ lệ kiểu gen ở F2: 3/16 XAXA: 1/4 |B 1/16 xaxa 3/8 XAY: 1/8 XaY.

XAXA= 1/4×3/4 = 3/16; XÄXn = 3/4x 1/4+ 1/4 X 1/4 = 4/16; xaxa= 1/4 X 1/4= 1/16.

XaY – 3/4 X ‘/2 = 3/8; X{,Y « Í4 X Vi – 1/8.

– Tỉ lệ kiểu hình ở F2: Cái: 7/8 mắt đỏ: 1/8 mắt trắng.

Đực: 3/4 mất đỏ: 1/4 mát trắng.

Câu 9,

1 Lượng ADN khổng lồ của mỗi tế bào nhân chuẩn có thể xếp gọn vào nhân tế bào có kích thước rất nhỏ là do sự gói bọc ADN theo các mức xoắn khác nhau trong nhiễm sắc thể (NST).
Các mức xoắn khác nhau của ADN trong NST biểu hiện như sau:

– Đầu tiên, các phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép. Đường kính vòng xoắn là 2nm. Đây chính là dạng cấu trúc cơ bản của phân tử ADN.

1 Ở cấp độ xoắn tiếp theo, phân tử ADN liên kết với các protein có tính kiềm gọi là histon hình thành nên sợi cơ bản. Chuỗi xoắn kép quấn xung quanh các cấu trúc octamer gồm 8 phân tử histon 1/4 vòng tạo thành cấu trúc nucleôxôm. Sợi cơ bản này có thiết diện 10 nm.

– Ờ cấp độ thứ tiếp theo, các nuclêôxôm xếp chồng lên nhau tạo thành sợi nhiễm sắc có thiết diện 30 nm.

– Các sợi nhiễm sắc tiếp tục xếp thành các “vùng xếp cuộn” có thiết diện khoảng 300 nm trên khung prôtêin phi histon.

– Cấu trúc sợi xếp cuộn tiếp tục đóng xoắn thành nhiễm sắc thể có thiết diện 700 nm, đây là dạng NST co xoắn ờ nguyên phân, ờ kỳ giữa nguyên phân, NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em có thiết diện khoảng 1400 nm.
– Để vẫn đảm bảo được việc thực hiện các chức năng sinh học, trong quá trình sao chép (tự tái bản) ADN và phiên mã (tổng hợp mARN), phân tử ADN chỉ giãn xoắn cục bộ, tiến hành sao chép và tái bản, rồi đóng xoắn lại ngay, Vì vậy ADN vừa giữ được cấu trúc vừa đảm bảo thực hiện được các chức năng của nó.

Câu 10:  số nucleotit từng loại của mỗi alen:

* Cặp alen Dd

+ Alen D: A = T = 915 Nu; G = X = 585 Nu
+ Alen d: A = T = 905 Nu; G = X = 595 Nu. ^ 1

* Cặp alen Hh

+ Alen h:A = T = G = X = 500 Nu 1 ỷ Alen H: A = T = 460 Nu; G = X = 540 Nu m Ở kì đầu của giảm phân I 1 I

Kiểu gen trong TB: DDddHHhh

– Số lượng từng loại nucleotit A= T – 5560 Nu; G = X = 4440 Nu.

Khi tế bào sinh dục này kết thúc giảm phân I

– Tạo thành 2 tế bào, kiểu gen có thể là DDHH và ddhh hoặc DDhh và ddHH 1 – Số lượng từng loại nucleotit trong mỗi tế bào.

TH|: 2 TB con có kiểu gen DDHH và ddhh

TB DDHH: AIT12750 Nu; G IX 12250 Nu

+ TBddhh: A = T = 2810 Nu; G = X = 2190 Nu

TH2: 2 TB con có kiểu gen DDhh và ddHH 11

+ TB DDhh: A = T = 2830 Nu; G – X =2170 Nu + TB ddHH: A = T = 2730 N; G = X = 2270 Nu

c) Khi tế bào sinh dục này hoàn thành giảm phân: Tạo thành 4 giao tử:
TH 2 giao tử DH, 2 giao tử  2 giao tử Dh, 2 giao tử, Giao tử DH, dh

+ Giao tử DH có A = T = 1375 Nu; G = x= 1125 Nu + Giao tử dh có A = T = 1405 Nu; G = X=095 Nu TH2: Giao tử Dh, dH
+ Giao tử D có A = T= 1415 Nu; C2 = x= 1085 Nu + Giao tử dH có A = T= 1365 Nu; G = x= 1135 Nu.

Có thể bạn sẽ thích

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *