Giáo án Đây thôn Vĩ Dạ soạn theo phương pháp mới

Hoạt động 1: Khởi động (04 phút)

Hình thức: Cả lớp

Kỹ thuật: Trò chơi

B1: GV chia lớp thành 4 nhóm, tham gia trò chơi nhận diện chân dung nhà văn qua một đoạn trích trong Thi nhân Việt Nam:

Tham khảo một đoạn trích trong Thi nhân Việt Nam của nhà phê bình văn học “ Ta thoát lên tiên….trở về hồn ta cùng .”

? Đoạn trích gợi cho em nhớ tới những tác phẩm nào của ai mà em biết?

B2. Các nhóm thảo luận, thống nhất đáp án.

B3. Trong 2 phút viết và trình bày kết quả rồi đánh giá kết quả của đội bạn.

B4. GV nhận xét, chốt lại.

? Em ấn tượng nhất với từ ngữ nào mà Hoài Thanh đã dùng để nói về thơ Hàn Mặc Tử.

Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên dẫn dắt vào bài học.

Học sinh lần lượt hoạt động theo sự điều khiển của giáo viên.

– Đại diện các nhóm học sinh lên trình bày và đánh giá về kết quả.

– Một học sinh – có kiến thức khá trở lên trả lời câu hỏi số 2.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

2.1Tìm hiểu chung(02 phút)

-Hình thức: Làm việc nhóm

– Kỹ thuật: Đặt câu hỏi

B1: GV nêu câu hỏi

+ Nhóm 1: Nêu những nét chính về cuộc đời Hàn Mặc Tử?

+ Nhóm 2: Nêu những nét chính về sự nghiệp sáng tác của Hàn Mặc Tử?

+Nhóm 3: Nêu xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

+ Nhóm 4: Giới thiệu những hiểu biết của em về Vĩ Dạ?

B2: Các nhóm hs suy nghĩ trả lời

B3: Đại diện các nhóm trình bầy

B4: GV chốt lại

2.2 Đọc văn bản(05 phút)

-Hình thức: Cá nhân

– Kỹ thuật: Đặt câu hỏi

B1: GV nêu câu hỏi

? Theo em nên đọc bài thơ với giọng điệu như thế nào?

?Xác định bố cục và nội dung chính của từng đoạn?

? Nêu cảm nhận ban đầu của em về mạch thơ?

B2: hs suy nghĩ trả lời

B3: Hs trình bầy

B4: GV chốt lại

I. TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả:

a) Cuộc đời: (1912 – 1940)

Tên khai sinh: Nguyễn Trọng Trí.

– Gia đình công giáo nghèo ở Quảng Bình

– Tốt nghiệp trung học ở Huế – vào Bình Định làm ở sở Đạc Điền, sau đó vào Sài Gòn làm báo.

+ 24 tuổi mắc bệnh phong.

+28 tuổi (1940) ông mất tại trại phong Quy Hòa

-> Cuộc đời nhiều bi thương

b. Sự nghiệp sáng tác::

– Nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt.

– Tác phẩm tiêu biểu( sgk)

– Đặc điểm thơ của Hàn Mặc Tử:

+ Diện mạo phức tạp, bí ẩn.

+ Hồn thơ vừa trong trẻo, tinh khiết, vừa đau đớn hướng về cuộc đời trần thế.

=> Những nghiệt ngã của số phận đã ảnh hưởng sâu sắc. đến hồn thơ Hàn Mặc Tử.

2/ Tác phẩm

a) Xuất Xứ:

– Sáng tác _1938 – lúc đầu có tên là “ở đây thôn Vĩ Dạ”

– In trong tập “thơ Điên” (1938) sau đổi thành “Đau thương”

+ Đặc trưng của Thơ Điên: Một trạng thái sáng tạo nặng về siêu thực, tượng trưng, huyền ảo…

b) Hoàn cảnh sáng tác

– Khi Hàn Mặc Tử đã lâm bệnh

– Khơi nguồn cảm hứng

+ Từ tấm bưu ảnh mà Hoàng Cúc gửi tặng.

+ Từ mối tình đơn phương với Hoàng Cúc.

+ Từ tình yêu và với xứ Huế.

c) Thôn Vĩ Dạ

d) Bố cục: 3 phần

Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ

Khổ 2: Cảnh sông nước đêm trăng.

Khổ 3: Tâm tình của thi nhân

2.3 Tìm hiểu câu thơ mở đầu

-Hình thức: Làm việc nhóm

– Kỹ thuật: Đặt câu hỏi

B1: GV phát phiếu học tập, nêu câu hỏi

+ Nhóm 1+2: Nhận xét về hình thức và thanh điệu của câu thơ?

+ Nhóm 3+4: Theo em câu thơ là lời của ai, mang hàm nghĩa gì?

– Các nhóm thảo luận,viết vào phiếu học tập, cử đại diện trình bày, các nhóm nhận xét, góp ý, giáo viên kết luận.

B2: Các nhóm hs suy nghĩ trả lời

B3: Đại diện các nhóm trình bày

B4: GV chốt lại

2.4 Tìm hiểu cảnh thôn Vĩ trong hoài niệm

-Hình thức: Làm việc nhóm

– Kỹ thuật: Đặt câu hỏi

B1: GV nêu câu hỏi

-Nhóm 1: Tìm và phân tích những chi tiết miêu tả nắng thôn Vĩ?

– Nhóm 2: Tìm và phân tích những chi tiết miêu tả vườn thôn Vĩ?

? Tìm và phân tích chi tiết miêu tả hình ảnh con người?

B2: Các nhóm hs suy nghĩ trả lời

B3: Đại diện các nhóm trình bầy

B4: GV chốt lại

· Câu hỏi thảo luận mở rộng

Gv nêu câu hỏi thảo luận:

+ Nhận xét chung về cảnh Thôn Vĩ ở khổ thơ thứ nhất?

+ Em cảm nhận như thế nào về tình cảm của Hàn Mặc Tử đối với mảnh đất và con người nơi đây?

GV: Tiểu kết bằng sơ đồ nội dung kiến thức.

+ Hàn Mặc Tử kh ông sinh ra ở Vĩ Dạ, đó là nơi ông đã từng đến và đi, vậy điều gì khiến cho Vĩ Dạ trở nên thân thương đến vậy?

+ Đối với thi nhân Vĩ Dạ có chỉ là Vĩ Dạ?

II. ĐỌC – HIỂU:

1/ Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ.

a.Câu thơ mở đầu:

– Hình thức câu hỏi tu từ – nhiều thanh bằng gợi âm hưởng nhẹ nhàng, bâng khuâng, da diết.

– Ý nghĩa:

+ Lời của cô gái thôn Vĩ: Lời trách cứ nhẹ nhàng cũng là lời mời gọi chân thành tha thiết của người con gái thôn Vĩ

+ Lời tự vấn của Hàn Mặc Tử: Lời tự vấn, tự hỏi mình là ước ao thầm kín của nhà thơ.

+ “Không về”- hàm ý vĩnh viễn không thực hiện được -> Niềm xót xa day dứt, nuối tiếc, cũng là tiếng nói đầy mặc cảm bởi căn bệnh hiểm nghèo.

=>Câu thơ đa thanh nhưng chiều sâu là tiếng lòng của Hàn Mặc Tử, là ước ao thầm kín, là niềm khát khao được trở về thôn Vĩ, được thăm lại cảnh cũ, người
xưa.

b. 3 câu thiếp theo: Cảnh thôn Vĩ trong hoài niệm.

+ Nắng hàng cau: sự hài hòa trong cách phối màu của ánh nắng vàng rực rỡ trên nền cau xanh tươi -> ánh năng trong trẻo, mát lành.

~“Nắng mới lên”: ánh nắng ban mai tinh khôi, thanh khiết, trong trẻo, nguyên lành.

– Điệp từ “nắng” -> làm bừng sáng không gian Vĩ Dạ

+ “mướt”:màu xanh,mượt mà, óng ả, mỡ màng

+ “Mướt quá”: cực tả vẻ non tơ tươi tốt, đầy sức sống của khu vườn, vừa như một tiếng reo ngỡ ngàng ngạc nhiên say đắm

+ Hình ảnh so sánh “xanh như ngọc”: màu xanh vừa có màu vừa có ánh, đó là sắc xanh lung linh ngời sáng

+ Đại từ “ai” phiếm chỉ -> gợi cảm giác mơ hồ không xác định.

+ “Vườn ai” – Vườn thôn Vĩ nửa gần, nửa xa -> gợi nhớ nhung, ngậm ngùi, xa vắng

Hình ảnh con người: “Lá trúc…”

+ Mặt chữ điền: đầy đặn, phúc hậu, ngay thẳng và cương trực.

+ Lá trúc che ngang: Vẻ đẹp kín đáo dịu dang, duyên dáng

=> Cảnh trong sáng, người thuần hậu. Thiên nhiên và con người hài hòa trong vẻ đẹp dịu dàng, thắm đượm tình quê, hồn quê.

=> Tình yêu và nỗi nhớ của Hàn Mặc Tử đối với cảnh và người xứ Huế..

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button