Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 mới Unit 3 Music

  • 4 weeks ago
  • 20 Views
  • 0 0

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 mới Unit 3 Music

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

Live on stage (Sống trên sân khấu)

1. Lắng nghe và đọc.

Mai: Ngôi sao nhạc pop trẻ tuổi trông nhút nhát nhỉ?

Anna: Vâng, anh ấy là tuổi teen người đã làm say mê người hâm mộ nữ trên toàn thế giới.

Nam: Anh ấy trông cũng rất sôi nổi trên sân khấu.

Anna: Vẻ ngoài có thể gây hiểu lầm đó, ha ha! Tôi đã mua album chính thức của anh ấy là “My World” vài năm trước.

Nam: Bạn biết nhiều về anh ấy nhỉ?

Anna: Tất nhiên rồi, tôi là một trong những người hâm mộ ruột của anh ấy mà, tôi đọc tiểu sử của anh ấy trên mạng Internet và biết được rằng anh ấy đã giành vị trí Á quân trong cuộc thi “Thần tượng âm nhạc” ở quê nhà của anh ấy, Canada.

Mai: Thật không? Anh ấy giỏi thật. Có phải anh ấy đã tốt nghiệp từ một trường dạy âm nhạc nổi tiếng?

Anna: Không, anh ấy nói rằng anh ấy đã học bằng cách “chỉ hát tại nhà”.

Mai: Quốc gia nào cũng có thiên tài.

Nam: Bạn nói đúng dó, Mai. Anh ấy đã trở nên nổi tiếng như thế nào vậy, Anna?

Anna: Mẹ anh ấy bắt đầu đưa nhưng đoạn ghi hình tự quay của anh ấy lên mạng Internet vào năm 2007. Anh ấy trở thành một siêu sao trong vòng 2 năm.

Mai: Thật khó tin!

Anna: Tôi đồng ý với bạn. Đoạn ghi hình của anh ấy thu hút hơn 10.000.000 lượt xem, vì vậy anh ấy đã trở nên nổi tiếng. Anh ấy cũng là sô-lô đầu tiên có 4 bài hát đơn lọt vào top 40 trước khi album của anh ấy phát hành đại trà.

2. Đọc đoạn hội thoại lần nữa. Sau đó đánh dấu Đúng hoặc Sai.

1. Ngôi sao nhạc pop có rất nhiều người hâm mộ nữ trôn thế giới. (T)

2. Album chính thức đầu tiên của anh ấy là “The World”. (F)

3. Anh ấy mất hơn 2 năm để trở thành siêu sao. (F)

4. Quê nhà anh ấy ở Mỹ. (F)

5. Đoạn ghi hình của anh ấy trên Internet thu hút hơn 10,000,000 lượt xem. (T)

3. Đọc đoạn hội thoại lần nữa và trả lời các câu hỏi bên dưới.

1. Ai là người những người nói đang nói đến?

They are talking about a young pop star.

Họ đang nói về một ngôi sao nhạc pop trẻ tuổi.

2. Ngôi sao nhạc pop tuổi teen trông như thế nào trên sân khấu?

He looked passionate.

Anh ấy trông sôi nổi.

3. Thành tựu đầu tiên của anh ấy tại quê nhà là gì?

He won second place in the Idol contest.

Anh ấy giành giải Á quân trong cuộc thi Thần tượng âm nhạc.

4. Ai quyết định đưa những đoạn ghi hình của anh ấy lên mạng Internet?

His morther did.

Mẹ anh ấy.

5. Những đoạn ghi hình của siêu sao nhạc pop nhận được bao nhiêu lượt xem trên mạng Internet?

They gained over 10,000,000 views.

Chúng nhận được hơn 10.000.000 lượt xem.

6. Một trong những thành tựu quan trọng nhất của anh ấy là gì? Tại sao?

He had four singles enter Top 40 before his first album.

Anh ấy có 4 bài hát đơn lọt vào Top 40 trước khi phát hành album đầu tay.

4. Tìm các tính từ diễn tả thần tượng tuổi teen và viết chúng ra. Sau đó thảo luận nghĩa.

shy (nhút nhát): not at ease with other people

passionate (nồng nhiệt): having a keen enthusiasm or intense desire for something

talented (có tài năng): a person with good natural ability

popular (nhiều người ngưỡng mộ): widely liked or appreciated

well-known (nổi tiếng): famous

5. Đọc lại đoạn đối thoại. Khoanh tròn các động từ nguyên mẫu đi với “to”.

…began to post…; the first solo artist to have four singles 

LANGUAGE (NGÔN NGỮ)

Vocabulary (Từ vựng)

1. Sử dụng các từ trong hộp để hoàn thành các định nghĩa.

1. talent: một năng lực vượt trội

2. pop: một thể loại âm nhạc phù hợp với các bạn trẻ, giai điệu, hòa âm sôi nổi và có sự nhấn mạnh vào tình yêu lãng mạn

3. idol: người được tôn sùng, thường là mù quáng hoặc quá khích.

4. contest: một cuộc tranh tài mà những người tham dự được bình chọn bởi trọng tài.

5. fan: người hâm mộ nhiệt tình, người say mê.

6. clip: một trích đoạn ngắn từ một bộ phim hay chương trình ti vi.

2. Cho nghĩa tiếng Việt các từ từ a-g. Sau đó nối chúng với nghĩa thích hợp.

a – 2: debut album (album phát hành đầu tiên) – sự xuất hiện lần đầu của một bộ các bài nhạc thu âm lưu trữ chung với nhau trong một bìa. 

b – 3: post (tải lên) – thể hiện lên mạng Internet

c – 1: single (bài hát trong đĩa đơn) – một bài hát thường là từ một album dài hoặc đĩa nén

d – 4: release (phát hành) – đưa một bài hát hoặc album đến với công chúng

e – 6: top 40 (40 bản thu âm đứng đầu) – d 40 bản thu âm bán chạy nhất trong một giai đoạn

f- 5: platinum (bạch kim) – giải thưởng bản thu âm dành cho một ca sĩ hoặc một nhóm nhạc có lượng album bán ra ít nhất 1 triệu bản

g-7: solo (đơn ca) – trình diễn bởi một ca sĩ

3. Sử dụng các từ đó để tạo các câu về âm nhạc hoặc ca sĩ mà em biết.

My Tam is my idol.

Mỹ Tâm là thần tượng của tôi.

She is so exciting to fans around the country.

Cô ấy khiến người hâm mộ khắp cả nước phấn khích.

4. Mở rộng vốn từ của em. Thêm nhiều hơn các từ liên quan.

giai bai tap tieng anh lop 10 moi unit 3 music - Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 mới Unit 3 Music

giai bai tap tieng anh lop 10 moi unit 3 music 1 - Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 mới Unit 3 Music

Pronunciation (Phát âm)

1. Đọc lại đoạn đôi thoại trong phần MỞ ĐẦU. Khoanh tròn các từ kết thúc bằng các âm /est/, /ent/ hoặc /eit/.

passionate

talent

contest

2. a. Lắng nghe và lặp lại

b. Lắng nghe và viết ra các từ mà em nghe được.

commemorate, best, talent, different, guest, date, test, achievement, parent

3. Em có thể viết ra hơn một từ cho các từ có phần đuôi như trên không?

/est/: request

/emt/: development

/eit/: penetrate

Grammar (Ngữ pháp)

1. Nối các liên từ “and, or, but” và “so” với nghĩa của chủng.

1 – d: and – phần thêm vào quan trọng như nhau

2 – c:  or – sự lựa chọn

3 – a: but – đốì nghĩa

4 – b: so – kết quả

2. Nối phần đầu với phần đuôi đúng.

1. c     2. e     3. a     4. b     5. f    6. d

1. The concert hall has a large stage, so there is enough room for many performaners to play at the same time.

Hội trường buổi hòa nhạc có một sân khấu rất lớn, vì vậy nó có đủ chỗ cho nhiều nghệ sĩ biểu diễn cùng lúc.

2. At the box office, you can buy the tickets for the show, or you can purchase them online.

Tại phòng vé, bạn có thể mua vé để xem biểu diễn hoặc bạn có thể mua trực tuyến.

3. He is a talented composer, and he has received many national prizes.

Anh ấy là một nhà soạn nhạc tài ba và anh ấy đã nhận được rât nhiều giải thưởng quốc gia.

4. The concert was exciting at the beginning, but it became boring at the end.

Buổi hòa nhạc hay ở phần đầu nhưng nó trờ nên chán hơn ở phần cuối.

5. He was nominated for 14 competitive Grammy’s, and he won three.

Anh ấy được đề cử cho 14 giải thưởng Grammy và anh ấy đạt 3.

6. She was a pianist with potential, but her parents persuaded her to complete her secondary school instead of immediately beginning a professional career.

Cô ấy là một nghệ sĩ piano có tiềm năng nhưng ba mẹ cô ấy thuyết phục cô ấy hoàn tất bậc trung học cơ sở thay vì bắt đầu nghề nghiệp chuyên môn ngay lập tức.

Infinitives (Động từ nguyên mẫu)

Sử dụng động từ nguyên mẫu có “to” hoặc động từ nguyên mẫu không “to” để hoàn thành các câu sau.

1. One day he promised to sing her a song. He had such a beatiful voice!

Một hôm, anh ấy hứa sẽ hát cho cô ấy nghe một bài hát. Anh ấy có giọng hát rất tuyệt!

2. The teen singer is old enough to make up his own mind.

Ca sĩ tuổi teen đủ tuổi để tự quyết định.

3. Nobody can force the teen singer to do anything that her mother does not agree with.

Không ai có thể bắt buộc một ca sĩ tuổi teen làm bất cứ điều gì mà mẹ cô ấy không đồng ý.

4. His perfomance was so boring that it made me fall asleep.

Buổi biểu diễn của anh ấy chán đến nổi khiến tôi buồn ngủ.

5. This morning many of his fans saw him ride with his girlfriend on an expensive motorcycle.

Sáng nay, rất nhiều người hâm mộ thấy anh ấy chở bạn gái đi trên một chiếc mô tô đắt tiền.

6. I can’t decide whether to buy a ticket online or at the box office.

Tôi không thể quyết định là nến mua vé trực tuyến hay mua tại phòng bán vé.

READING (ĐỌC)

Idol: A global smash hit

Thần tượng: Một sự thành công lớn trên toàn cầu

1. Nhìn các logo. Em thấy chúng có quen không? Nói với người bên cạnh những gì mà em biết.

2. Đọc đoạn văn và thảo luận các điểm quan trọng của những năm: 2001, 2002, 2007 và 2012.

Thần tượng là một trong những hình thức giải trí thành công nhất ngay từ lúc khởi đầu. Thần tượng đầu tiên, thần tượng nhạc pop bắt đầu vào năm 2001 và nhanh chóng trở thành một hiện tượng toàn cầu với các phiên bản địa phương ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Hàng trăm triệu người trên toàn cầu đã xem chương trình Thần tượng từ bản đầu tiên tại Anh. Chương trình nằm trong top 10 danh sách bình bầu của hầu hết các nước. Qua nhiều năm, Thần tượng vẫn giữ được sự thành công bất ngờ trên thế giới.

Một vài sự kiện

Thần tượng Âm nhạc Mỹ xuất hiện vào năm 2002 và nhanh chóng trở thành chuỗi giải rí phổ biến ở Mỹ với số người xem lên đến hàng trăm triệu.

Thần tượng Ảm nhạc Việt Nam là một phiên bản được cấp phép của Thần tượng được hình thành ở Anh bởi Simon Fuller. Mùa đầu tiên của Thần tượng Âm nhạc Việt Nam được lên sóng vào ngày 23 tháng 5 nầm 2007 và mùa thứ tư được lên sóng vào ngày 17 tháng 8 . Chương trình Thần tượng Âm nhạc Việt Nam bao gồm: vòng thử giọng, vòng bán kết, vòng chung kết. Các thi sinh vào vòng chung kết sẽ biểu diễn trên sân khấu cho khán giả truyền hình xem. Những thí sinh nhận được ít lượt bình chọn của người xem nhất sẽ bị loại khỏi cuộc thi.

3. Khoanh tròn nghĩa thích hợp của mỗi từ lấy từ đoạn văn.

1. b: phát trên tivi       2. a: hiện tượng

3. a: khán giả             4. a: đoạn, hồi, mùa giải

5. b: quá trình

4. Hỏi và trả lời các câu hỏi bên dưới.

1. Hình thức giải trí nào là sự thành công bất ngờ trên toàn cầu?

     The idol format.

     Chương trình Thần tượng.

2. Chương trình Thần tượng xuất phát từ đâu?

     It came from the UK.

     Nó đến từ Anh.

3. Chương trình Thần tượng diễn ra trong bao lâu rồi?

     12 years.

     12 năm.

4. Thần tượng Âm nhạc Việt Nam là một chương trình gốc hay chương trình được cấp phép?

     It’s a franchise programme.

     Đó là chương trình được cấp phép.

5. Bạn nghĩ gì về chương trình Thần tượng Âm nhạc Việt Nam?

     It’s exciting.

     Nó thú vị.

SPEAKING (NÓI)

Speaking (Tr.30 SGK)

Talking about TV shows Nói về chương trình TV

1. Đọc các bài quảng cáo trên ti vi bên dướỉ. Hoàn thành bảng với ghi chú từ mỗi chương trình. Sau đó so sánh và đối chiếu các chương trình vơi bạn bên cạnh.

Thần tượng Âm nhạc Việt Nam

Đây là một chương trình mà chúng ta tìm ra một ngôi sao! Hay đúng hơn là dàn giám khảo nổi tiếng của chúng tôi và bạn – ngồi tại nhà chọn ra ca sĩ hay nhất. Người sẽ nhận được hợp đồng thu âm với Phòng thu âm VNR.

Ai là triệu phú?

Bạn muốn có thật nhiều tiền không?

Người chiến thắng của chương trình sẽ có trở thành triệu phú. Đầu tiên họ phải trả lời hàng loạt các câu hỏi mang kiến thức tổng quát. Mỗi lần số tiền tăng lên – giải thưởng bắt đầu nhỏ nhưng sẽ ngày càng lớn hơn.

 Thần tượng Âm nhạc Việt Nam

 Ai là triệu phú?

 – To find a pop star (Tìm kiếm ngôi sao nhạc phổ biến)

 – The winner will be chosen by a celebrity panel and home viewers

 (Người thắng cuộc sẽ được bình chọn bởi ban giám khảo và người xem tại nhà)

 – The winner will get a recording contract with VNR Records

 (Người thắng cuộc sẽ nhận được hợp đồng thu âm với Phòng thu VNR)

 – To find a winner who will get a big sum of money

 (Tìm kiếm người chiến thắng vốn sẽ nhận được số tiền thật lớn)

 – The winner will answer a series of general knowledge questions.

 (Người thắng cuộc sẽ trả lời một chuỗi các câu hỏi kiến thức tổng quát)

 – The amount of prize-money increases with the number of questions.

 (Số lượng tiền thưởng tăng tương ứng với số lượng câu hỏi)

 

2. a. em là nhà sản xuất chương trình truyền hình. Em đang thực hiện một chương trình mới. Tạo một danh sách chi tiết về chương trình của em.

Ví dụ: Tên chương trình: Vietnam Joke

Thể loại: Chương trình truyền hình thực tế

Thời gian: Tối thứ 7 từ 7:30 đến 8:30

Giải thưởng: Một chuyến du lịch đến Mỹ trong 15 ngày,

b. Chia sẻ ý tưởng của em với người bên cạnh. Làm việc cùng nhau để kết hợp các ý tưởng vào một chương trình và trình bày chương trình của em trước lớp.

Mẹo: Trình bày

Ngôn ngữ hình thể: Mỉm cười, giao tiếp bằng mắt

Bài nói: Nói rõ ràng và không quá nhanh

Thực hành: Thực hành với bạn bè hoặc đứng trước gương.

Ghi chú: Rất tốt nếu ghi chú lại trên giấy ghi chú nhỏ.

LISTENING (NGHE)

Listening (Nghe)

Nhạc trữ tình

1. Em có biết những nghệ sĩ này không? Tên của họ là gì?

1. Trinh Cong Son           2. Luu Huu Phuoc

3. Michael Jackson           4. Elton John

2. Nghe các trích đoạn bài hát sau đây. Nói với người bên cạnh em nghĩ gì về chúng và em cảm giác như thế nào khi nghe chúng.

3. Bây giờ lắng nghe đoạn đối thoại bên dưới giữa Anna và Nam. Họ nói về cái gì? Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.

Đáp án: c. Favourite songs

Audio script:

Anna: What are you listening to, Nam?

Nam: ‘I have a Dream’ by ABBA.

Anna: Can you sing the song?

Nam: Sure. Most Vietnamese teenagers can sing it.

Anna: Really? How nice! What is your favourite kind of music, Nam?

Nam: Inspirational.

Anna: Could you give me the names of some inspirational songs you like?

Nam: ‘Tien Quan Ca’ by Van Cao, ‘Noi Vong Tay Lon’ by Trinh Cong Son, ‘Circle of Life’ by Elton John and Tim Rice, and ‘We Are the World’ by Michael Jackson and Lionel Richie.

Anna: Why do you like these songs?

Nam: Because they inspire me, and I can learn lessons about things such as patriotism, charity, hope, and love.

Anna: Incredible! It seems you know a lot of English songs.

Nam: Thank you. How about you? What are you favourite types of music?

Anna: Well, like most American teenagers, I like hip-hop or rap.

4. Nghe đoạn băng lần nữa. Cho các câu trả lời ngắn về các câu hỏi bên dưới.

1. Nam đang nghe bài hát gì?

“I have a dream” by ABBA.

“Tôi có một giấc mơ” của ABBA.

2. Thể loại nhạc yêu thích của anh ấy là gì?

Inspirational songs.

Nhạc trữ tình.

3. Các bài hát yêu thích của Nam ảnh hưởng đến anh ây như thế nào?

His favourite songs inspire him, and he can learn lessons from them.

Các bài hát yêu thích truyền cảm hứng cho anh ấy và anh ấy có thể học được các bài học từ chúng.

4. Thể loại nhạc yêu thích của Anna là gì?

Rap or hip-hop

Nhạc rap hoặc hip-hop.

Làm việc với bạn em. Nói với anh ấy/cô ấy thể loại nhạc yêu thích của em. Cho lý do.

WRITING (VIẾT) 

Writing (Tr.32 SGK)

Writing a biograpy (Viết tiểu sử)

1. Em biết gì về người đàn ông này? Đọc đoạn văn bên dưới. Nôi chúng với tiêu đề phù hợp.

a – 4: 

Giai đoạn đầu đời

Văn Cao tên thật là Nguyễn Văn Cao. Ông là một nhạc sĩ sinh vào ngày 15 tháng 12 năm 1923 tại Hải Phòng nhưng nguyên quán ở Nam Định.

b- 1:

Tác phẩm tiêu biểu

Văn Cao đá viết rất nhiều bài hát. Một vài tác phẩm nổi tiếng cua ông là: Gò đống đa (1942), Tiến quân ca (1944), Bài ca chiến sĩ hải quân (1945), Không quân Việt Nam (1945), Ngày mùa (1948)

c – 2:

Thành tựu quan trọng

Bài Tiến quân ca của Văn Cao ra đời vào năm 1944 đã trở thành quốc ca của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

d – 3:

Kết luận

Văn Cao được nhớ đến như là một trong những nhạc sĩ trọng yêu nhất của âm nhạc Việt Nam và là một trong những nhạc sĩ nổi tiếng nhất thế giới. Ông mất vào ngày 10 tháng 7 năm 1995 tại Hà Nội. Sau khi mất, ông đã nhận được giải thưởng Hồ Chí Minh.

2. Làm việc với người kế bên, hỏi và trả lời các câu hỏi bên dưới bằng từ ngữ của bạn.

1. Văn Cao sinh ra khi nào?

     He was born in 1923.

     Ông sinh vào năm 1923.

2. Ông được sinh ra ở đâu?

     He was born in Hai Phong.

     Ông sinh ra tại Hải Phòng.

3. Tác phẩm nào của ông là tác phẩm quan trọng nhất?

     It was “Tien Quan Ca”.

     Đó là bài Tiến Quân Ca.

4. Ông mất khi nào? Ở đâu?

     He died in 1995 in Ha Noi

     Ông mất vào năm 1995 tại Hà Nội.

5. Bạn nghĩ gì về Văn Cao?

     He is a talented composer.

     Ông ấy là một nhạc sĩ tài ba.

3. Viết một tiểu sử. Sử dụng một trong các tài liệu thực tế của trang này.

FACT FILE – TÀI LIỆU THỰC TẾ

Frédéric François Chopin (1810 – 1849)

Giai đoạn đầu đời: sinh năm 1810 ở Warsaw, nổi tiếng là một thần đồng, trưởng thành, hoàn tất âm nhạc và sáng tác nhiều tác phẩm ở Warwaw trước khi rời khỏi Ba Lan vào năm 1830 ở tuổi 20, cư trú tại Paris sau cuộc nổi dậy vào tháng 11 năm 1830, phải chống chọi với tình trạng sức khỏe kém từ khi còn nhỏ.

Tác phẩm tiêu hiểu: 59 mazukas, 27 khúc luyện, 27 khúc dạo, 21 dạ khúc, 20 bản van-sơ, 18 bản polonaise, 4 bản ballade, 3 xô-nát cho piano.

Thành tựu nổi bật: sáng tác ra bản ballade nhạc cụ và đổi mới các bản xô-nát cho piano, van-sơ và khúc dạo.

Kết luận: một trong nhừng nhà soạn nhạc cho piano vĩ đại nhất thuộc trường phái Lãng mạn, những tác phẩm cho piano của ông thường yêu cầu kỹ thuật cao, ông mất tại Paris vào năm 1849 ở tuổi 39.

FACT FILE TÀI LIỆU THỰC TẾ – LƯU HỮU PHƯỚC (1921 – 1989)

Giai đoạn đầu đời: sinh ngày 12 tháng 12 năm 1921 ở Hậu Giang (Cần Thơ), một nhân vật tiêu biểu cho nền văn hóa, sáng tác rất nhiều ca khúc yêu nước trong thời kỳ , nhạc thiếu nhi và nhạc opera.

Tác phẩm tiêu biểu: Bạch Đằng Giang, Tiếng Gọi Thanh Niên, Giải Phóng Miền Nam

Thành tựu nổi bật: thành viên của Quốc hội, Chủ tịch úy ban Văn hóa và Giáo dục của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, nhận giải thưởng Hồ Chí Minh sau khi mất.

Kết luận: một trong những nhà văn hóa lỗi lạc nhất trong suốt những năm diễn ra ohong trào giải phóng đất nước, mất ngày 16 tháng 6 năm 1989 tại Thành phố Hồ Chí Minh.

COMMUNICATION AND CULTURE (GIAO TIẾP VÀ VĂN HÓA)

Communication (Giao tiếp)

1. Nối những cái tên với các bức tranh.

а. Chopin              b. Elvis Presley             c. Michael Jackson

d. Tchaikovsky      e. Johann Strauss         f. Van Cao

2. Đọc và hoàn thành các câu sử dụng các tên ở trên.

1. Johann Strauss là một nhà soạn nhạc hòa tấu nhẹ người Áo, đặc biệt là nhạc khiêu vũ và opera nhẹ.

2. Vở Hồ Thiên Nga của Tchaikovsky là một câu chuyện tình yêu của Siegfried và Odette người đã bị biến thành một con thiên nga bởi một phù thủy. Bi kịch ở cuối câu chuyện cho thấy rằng phép thuật sẽ vô hiệu trước tình yêu.

3. Elvis Presley, một ca sĩ, diễn viên người Mỹ thường được nhắc đến với tên gọi “Vua nhạc Rock and Roll” hoặc “Vua”.

4. Tiến Quân Ca Của Văn Cao đã trở thành quốc ca của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

5. Những nhạc phẩm dành cho piano của Chopin thường đòi hỏi kỹ thuật cao với việc nhấn mạnh vào sắc thái và chiều sâu tinh tế.

б. Michael Jackson, được nhắc dến như một “ông Hoàng nhạc Pop” hoặc MJ, được công nhận là một nghệ sĩ thành công nhất mọi thời đại bằng việc được ghi nhận vào kỉ lục Guinness thế giới về đĩa nhạc.

3. Nghe đoạn băng lần nữa. Hỏi và trả lời câu hỏi.

1. Có bao nhiêu người nói?

       There are three speakers.

       Có 3 người nói.

2. Họ đang nói về việc gì?

       They are talking about a local entertainment programme.

       Họ đang nói về một chương trình giải trí ở dịa phương.

3. Sự kiện diễn ra ở đâu?

       It is going to take place in the City opera.

       Nó sắp diễn ra ở nhà hát Opera thành phố.

4. Ai sẽ mua vé?

       Mai will buy the tickets.

       Mai sẽ mua vé.

Audio script:

Anna: What are we going to do tomorrow evening?

Mai: How about going to the City opera? There’s an interesting programme on there tomorrow.

Anna: What kind of programme is it, Mai?

Mai: Well, I’ve got a programme blurb here.

Nam: Would you like to have a look, Anna?

Anna: Yeah. Let’s see. Ah, Tchaikovsky’s Swan Lake, a ballet with many well-known Vietnamese actors and actresses. Well, it seems cool.

Mai: The performers are prominent and talented artists in our country.

Anna: Look at this singer. She looks charming and passionate, right?

Mai: Yeah. She is.

Anna: Who is the handsome guitarist?

Nam: Ha Long, one of the leading guitarists of pop music.

Mai: So I’ll get the tickets for all of us, right?

Anna: OK. Thanks, Mai.

Culture (Văn hóa)

1. Nghe và nói tên bài hát. Sau đó đọc các đoạn văn và thực hiện các nhiệm vụ theo sau.

Việt Nam

Quan Họ là một thể loại nhạc dân ca của Việt Nam được UNESCO công nhận vào năm 2009. Nó bắt nguồn tại tỉnh Bắc Ninh vào thế kỉ 13 và được hát trong lễ hội mùa xuân. Có rất nhiều làn điệu Quan Họ. Một đôi liền chị sẽ hát câu ra và một đôi liền anh sẽ hát câu đối, câu hát được lặp lại tiết nhạc theo giai điệu. Sau khi họ ngưng, người khác sẽ hát đổi lại. Liền anh sẽ hát câu ra với một giai điệu khác, giống như bóng bàn trong âm nhạc. Các liền anh liền chị sẽ được đệm nhạc bằng đàn bầu, kèm theo là sáo tre và một đàn tam thập lục.

Indonesia

Dangdut là một thể loại âm nhạc dân gian phổ biến của người Indonesia.

Người Indonesia rất thích loại nhạc này bởi tiếng trông mạnh mẽ buộc người nghe phải nhảy theo phong cách Ghoomar. Dangdut có một giai điệu và thanh âm tương tự nhau và nhạc cụ giống của người Ấn. Nhóm nhạc Dangdut cơ bản bao gồm: một nam hoặc nữ hát chính, được đệm bởi sự hòa trộn tuyệt vời của các nhạc cụ. Chúng bao gồm trống hoặc sáo của người châu Á, Trung Đông và các nhạc cụ hiện đại như organ hoặc ghi-ta điện.

Đáp án:

‘Den Hen Lai Len’ (Quan Ho Bac Ninh)

“Đến Hẹn Lại Lên’’ (Quan Họ Bắc Ninh)

2. Làm việc với người kế bên, hoàn thành bảng.

 

 Quan Ho singing

(Dân ca Quan Họ)

 Dangdut music

(Nhạc Dangdut)

 Country (Quốc gia)

 Viet Nam (Việt Nam)

 Indonesia (In-đô-nê-si-a)

 Kind of music (Thể loại)

 Folk music (Nhạc dân ca)

 Pop music (Nhạc dân gian phổ biến)

 Number of singers

 (Số ca sĩ)

  4

  8

 Musical instruments 

 (Nhạc cụ)

 Bamboo flute and a 36-stringed musical instrument (Sáo tre và một đàn tam thập lục)

 Drums or flutes from a variety of Asian or Middle East countries and modern instruments like electric guitars or organs (Trống hoặc sáo từ các nước châu Á hoặc Trung Đông và nhạc cụ hiện đại như ghi-ta hoặc organ điện).

3. Nghe nhạc. Hỏi và trả lời các câu hỏi bên dưới.

a. Bạn biết tên của bài hát này không? Nó là gì?

Như có Bác trong ngày đại thắng.

b. Ai là người sáng tác?

Pham Tuyen is the composer.

Là nhạc sĩ Phạm Tuyên.

c. Bạn có thích bài hát này không? Tại sao?

Yes, I do. I like the song because it is a great song.

Vâng, tôi thích. Tôi thích bài hát bởi vì nó rất hay.

LOOKING BACK – PROJECT 

LOOKING BACK (XEM LẠI)

Pronunciation (Phát âm)

1. Nghe và lặp lại các câu bên dưới.

1. Khoảnh khắc tuyệt vời nhất của bạn là thể hiện tài năng của bạn trong cuộc thi ngày mai.

2. Trong cuộc tranh luận, các thí sinh sẽ phát biểu ý kiến và của họ.

3. Khách mời của chúng ta đang và sau đó anh ấy sẽ nói về những thành tích của mình.

4. Bạn là người may mắn vì đã không đến trễ. Bây giờ trời đang mưa.

5. Người ca sĩ nhiệt tình đã hát các bài hát khác nhau về hòa bình và tình yêu.

2. Nghe và viết từ.

/est/: contest, rest, guest

/ent/: moment, different, achievement

/eit/: commemorate, late, debate, rate

Vocabulary (Từ vựng)

1. Hoàn thành đoạn văn với từ thích hợp trong khung.

(1) passionate      (2) talented      (3) confident      (4) modest

CÔ GÁI GIÀNH CHIẾN THẮNG CUỘC THI “THE VOICE”

Thu Anh sinh ra trong một gia đình nghệ sĩ. Khi còn là một đứa trẻ, cô đã say mê ca hát. Ba mẹ cô ấy sớm phát hiện ra rằng cô ấy là một ca sĩ tài năng, nhưng họ khuyến khích con gái mình học hết trung học. Cô giành được một vài giải thưởng ở những cuộc thi nhỏ trước khi giành ngôi vị Quán quân trong cuộc thi Thần tượng âm nhạc gần đây. Chất giọng lôi cuốn của các thí sinh trẻ tuổi và phong cách biểu diễn tự tin dã chinh phục được khán giả và ban giám khảo. Khán giả ti vi thích phong cách giản dị của cô ấy trước công chúng. Mọi người đều đồng ý rằng cô ấy là sự lựa chọn đúng đắn.

2. Theo cặp, hỏi và trả lời các câu hỏi bên dưới.

1. Quan Họ bắt nguồn từ đâu? Nó xuất hiện khi nào?

     It came from Bac Ninh in the 13th century.

     Nó bắt nguồn từ Bắc Ninh vào thế kỷ 13.

2. Dân ca Quan Họ được trình diễn như thế nào?

     A pair of female singers sing a challenging phrase, and a pair of male singers respond by singing a matching phrase. The order is reversed in the next round with a different melody.

     Một đôi liền chị hát câu ra và một đôi liền anh sẽ hát phản hồi lại bằng cách hát câu đối lại. Người khác sẽ hát đổi lại ở vòng kế tiếp với một giai điệu khác.

3. Bạn có nghĩ là bạn có thể sáng tạo một màn trình diễn Quan họ bằng tiếng Anh không? Thử xem.

3. a. Miêu tả dân ca Quan họ trong một câu.

Quan Ho singing is a kind of Vietnamese folk music which originated in the 13th century and was recognized by UNESCO in 2009.

Hát Quan họ là một thể loại nhạc dân ca của Việt Nam xuât hiện vào thế kỷ 13 và được UNESCO công nhận vào năm 2009.

b. Miêu tả nhạc Dangdut trong một câu.

Dangdut music is a kind of exciting Indonesia pop music which is played with a combination of traditional and modern musical instrument such as drums, flutes, electrical guitars and organs.

Nhạc Dangdut là một thể loại nhạc dân gian phổ biến của In-đô-nê-si-a được biểu diễn bằng sự kết hợp giữa các nhạc cụ truyền thống và hiện đại như trống, sáo, ghi-ta và organ diện.

Grammar (Ngữ pháp)

1. Hoàn thành các câu ghép sau đây.

1. We can go to the City Opera for a live concert, or we can go to the ciname to for a movies.

Chúng ta có thể đến nhà hát Opera Thành phố để xem hòa nhạc hoặc chúng ta có thể đến rạp chiếu phim dể xem phim.

2. Elvis Presley received the Grammy Lifetime Achivement Award at age 36, but he died in 1977 at the age of 42.

Elvis Presley nhận giải thưởng Grammy vào năm 36 tuổi nhưng anh ấy mất vào năm 1977 khi 42 tuổi.

3. Her vocals are inspirational and professional, so he Quickly becomes a popular singer.

Giọng anh ấy rất truyền cảm và chuyên nghiệp vì vậy anh ấy nhanh chóng trở thành ca sĩ nổi tiếng.

4. The reality TV programme has been watched by hundreds of million viewers, and it quickly becomes the most popular entertainment series.

Chương trình ti vi thực tế nhận được hàng trăm triệu lượt xem và nhanh chóng trở thành chương trình giải trí phổ biến nhất.

2. Đọc các câu sau. Gạch dưới các hình thức động từ sai.

1. I will not be able go to the concert tomorrow night.

2. Let me to explain what the music excerpt means.

3. He asked me sing a few songs by Van Cao.

4. His performance makes me to fall asleep.

5. My sister never agrees to let me to go to rap shows.

3. Viết lại các câu sai ở mục 2, sử dụng hình thức đúng của động từ.

1. I will not be able to go the concert tomorrow night.

    Tôi không thể đến buổi hòa nhạc vào tối mai.

2. Let me explain what the music excerpt means.

    Để tôi giải thích ý nghĩa của đoạn nhạc là gì.

3. He asked me to sing a few songs by Van Cao.

    Anh ấy yêu cầu tôi hát một vài bài hát của Văn Cao.

4. His performance makes me fall asleep.

    Phần trình diễn của anh ấy làm tôi buồn ngủ.

5. My sister never agrees to let me go to rap shows.

    Chị tôi không bao giờ đồng ý cho tôi đi xem biểu diễn nhạc rap.

PROJECT (DỰ ÁN)

Nghiên cứu một bài hát Quan họ hoặc một bài nhạc Dangdut. Suy nghĩ các câu hỏi bên dưới.

    Where did it originate?

    Nó có nguồn gốc từ dâu?

    It orginated in Bac Ning Province.

    Nó bắt nguồn từ Bắc Ninh.

    How long has it been popular?

    Nó phổ biến từ bao lâu rồi?

    It has been popular for about 8 century.

    Nó đã được phổ biến 8 thế kỷ rồi.

    What are its influences?

    Ảnh hưởng của nó là gì?

    It is a tradional Quan Ho song and many people still enjoy it until now.

    Đó là lối hát Quan họ truyền thống và nhiều người vẫn thưởng thức nó đến tận ngày nay.

    Do you like it?

    Bạn có thích nó không?

    Yes, I do.

    Có thích.

    Trình bày nghiên cứu của em trước lớp.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *