Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án năm 2021 Trường THCS Ngọc Sơn

Với mong muốn đem lại cho các em học trò nhiều tài liệu ôn tập, Wiki Secret xin gửi tới Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Ngọc Sơn. Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em học tập thật tốt.

TRƯỜNG THCS NGỌC SƠN

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC 8

THỜI GIAN 45 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Chất có công thức hóa học nào sau đây là oxit?

A. ZnO

B. Zn(OH)2

C. ZnCO3

D. ZnSO4

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn khí metan (CH4) trong khí oxi (vừa đủ). Thành phầm của phản ứng là:

A. CO2.

B. H2O.

C. CO2 và H2O.

D. CO2, H2O và O2.

Câu 3: Cho các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

1) CaCO3  → CaO + CO2

2) Fe + S  → FeS                       

3) Zn + 2HCl  → ZnCl2 + H2

4) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Trong các phản ứng trên: số phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy lần là lượt:

A. 3; 1.

B. 2; 1.

C. 1; 3.

D. 1; 2.

Câu 4: Thành phần thể tích của ko khí gồm:

A. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí trơ,…).

B. 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí trơ,…).

C. 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.

D. 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí CH4 trong bình chứa khí oxi. Thể tích khí oxi (đo ở đktc) cần dùng là:

A. 2,24 lít.

B. 3,36 lít.

C. 4,48 lít.

D. 6,72 lít.

Câu 6: Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit bazơ?

A. SO3; P2O5.

B. Na2O; SO3.

C. SO2; CaO.

D. Na­2O; CaO.

II. TỰ LUẬN 

Câu 1: Cho hình vẽ miêu tả thí nghiệm điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm. Hãy xác định 1, 2, 3, 4?

Câu 2: Gicửa ải thích vì sao: Khi giam giữ 1 con dế mèn vào 1 lọ bé rồi đậy nút kín, sau 1 thời kì con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn?

Câu 3: Cho các oxit có công thức hóa học sau: SO2; Fe2O3. Chất nào thuộc loại oxit bazơ, chất nào thuộc loại oxit axit. Gọi tên các oxit ấy?

Câu 4: Hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

a) S + O2 → ………

b) Fe + O2 → ……..

c) KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + …..

d) ………  → KCl + O2.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,48 gam photpho trong bình chứa khí oxi, tạo thành điphotpho pentaoxit.

a) Tính khối lượng hợp chất tạo thành?

b) Nếu trong bình chứa 4 gam khí oxi. Hỏi sau lúc phản ứng hoàn thành chất nào còn dư và dư bao lăm gam?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

A

C

B

A

C

D

II. TỰ LUẬN

Câu 1: (1): KMnO4 hoặc KClO3; (2): đèn cồn; (3): bông; (4): Khí oxi

Câu 2: Vì trong công đoạn hô hấp của chúng cần oxi cho công đoạn luận bàn chất (công đoạn này góp phần vào sự sống sót của người và động vật), lúc ta đậy nút kín có tức là sau 1 thời kì trong lọ sẽ hết khí oxi để duy trì sự sống. Do ấy con vật sẽ chết.

Câu 3:

Oxit bazơ là: Fe2O3 (Sắt (III) oxit)

Oxit axit là: SO2 (Sulfur đioxit)

Câu 4:

a) S + O2 → SO2

b) 3Fe + 2O2 → Fe3O4

c) 2KMnO4→  K2MnO4 + MnO2 + O2

d) 2KClO3  → 2KCl + 3O2

Câu 5:

a) Số mol của P là: ({n_P} = frac{{2,48}}{{31}} = 0,08,(mol))

                      4P   +   5O2 → 2P2O5                    (1)

Theo PTHH: 4                             2            (mol)                      

Theo bài ra:  0,08                     0,04           (mol)

Khối lượng P2O5 tạo thành là:

→ (,{m_{{P_2}{O_5}}}, = ,0,04,,.,,142, = ,5,68,(gam))

b) Số mol của oxi là:

Xét tỷ lệ: (frac{{0,08}}{4}, < ,frac{{0,125}}{5}) → O2 dư, P phản ứng hết.

                      4P        +    5O2  → 2P2O5                   

Theo PTHH: 4                  5                             (mol)

Theo bài ra: 0,08 →        nO2   

→ Số mol oxi tham dự phản ứng là: ({n_{{O_2}}} = frac{{5,.,0,08}}{4} = 0,1,(mol))

→ Số mol oxi còn dư sau phản ứng: (dư) = 0,125 – 0,1 = 0,025 (mol)

→ Khối lượng oxi còn dư là: m = 0,025 . 32 = 0,8 (g)

ĐỀ SỐ 2

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Chất chức năng với nước tạo ra dung dịch axit là:

A. K2O

B. CuO

C. P2O5

D. CaO

Câu 2. Tên gọi của oxit Cr2O3 là

A. Crom oxit

B. Crom (II) oxit

C. Đicrom trioxit

D. Crom (III) oxit

Câu 3. Đâu là thuộc tính của oxi

A. Không màu, ko mùi, ít tan trong nước

B. Không màu, ko mùi, tan nhiều trong nước

C. Không màu, có mùi hắc, ít tan trong nước

D. Màu trắng, ko mùi, tan nhiều trong nước

Câu 4. Để bảo quản thực phẩm, người ta ko sử dụng giải pháp nào sau đây?

A. Bơm khí CO2 vào túi đựng khí thực phẩm

B. Hút chân ko

C. Dùng màng bọc thực phẩm

D. Bơm khí O2 vào túi đựng thực phẩm

Câu 5. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hóa hợp

A. NaOH + HCl → NaCl + H2O

B. 2Mg + O2 → 2MgO

C. 2KClO3  → 2KCl + 3O2

D. Na + H2O → 2NaOH + H2

Câu 6. Đốt cháy sắt nhận được 0,2 mol Fe3O4. Thể tích khí oxi (đktc) đã dùng là

A. 8,96 lít

B. 4,48 lít

C. 2,24 lít

D. 3,36 lít

Câu 7. Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun hot hợp chất nào sau đây?

A. KMnO4

B. H2O

C. CaCO3

D. Na2CO3

Câu 8. Điều kiện nảy sinh phản ứng cháy là:

A. Chất phải hot tới nhiệt độ cháy

B. Phcửa ải đủ khí oxi cho sự cháy.

C. Thiết yếu chất xúc tác cho phản ứng cháy

D. Cả A & B

Câu 9. Khí Oxi ko phản ứng được với chất nào dưới đây.

A. CO

B. C2H4

C. Fe

D. Cl2

Câu 10. Sự cháy và sự oxi hóa chậm đều là công đoạn

A. Oxi hóa có tỏa nhiệt phát sáng

B. Oxi hóa có tỏa nhiệt, ko phát sáng

C. Oxi hóa có phát sáng

D. Oxi hóa có tỏa nhiệt

Phần 2. Tự luận

Câu 1. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy giữa oxi và các chất sau:

a) Na, Ca, Al, Fe.

b) S, SO2, C2H4

Câu 2. Đốt cháy 12,4 gam photpho trong bình chứa 20,8 gam khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit P2O5 (là chất rắn, màu trắng).

a) Photpho hay oxi, chất nào còn dư và số mol chất dư là bao lăm?

b) Chất nào được tạo thành? Khối lượng là bao lăm?

Câu 3. Phân loại các oxit sau thuộc oxit bazo, oxit axit

MgO, FeO, SO2, Fe2O3, SO3, P2O5, Na2O, CuO, ZnO, CO2, N2O, N2O5, SiO2, CaO

Câu 4. Đốt hot 2,4 gam kim khí M trong khí oxi dư, nhận được 4,0 gam chất rắn. Xác định kim khí M. 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần 1. Trắc nghiệm

1C

2C

3A

4B

5B

6A

7A

8D

9D

10D

 

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

ĐỀ SỐ 3

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm 

Câu 1. Phương trình hóa học nào dưới đây ko xảy ra phản ứng.

A. 4P + 5O2  → 2P2O5

B. 4Ag + O2 → 2Ag2O

C. CO + O2  → CO2

D. 2Cu + O2 → 2CuO

Câu 2. Tên gọi của oxit N2O5 là

A. Đinitơ pentaoxit

B. Đinitơ oxit

C. Nitơ (II) oxit

D. Nitơ (II) pentaoxit

Câu 3. Chất chức năng với nước tạo ra dung dịch axit là:

A. CaO

B. BaO

C. Na2O

D. SO3

Câu 4. Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit:

A. MgO; Ba(OH)2; CaSO4; HCl

B. MgO; CaO; CuO; FeO

C. SO2; CO2; NaOH; CaSO4

D. CaO; Ba(OH)2; MgSO4; BaO

Câu 5. Dãy hóa chất nào dưới đây dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

A. Không khí, KMnO4

B. KMnO4, KClO3

C. NaNO3, KNO3

D. H2O, ko khí

Câu 6. Phản ứng phân hủy là

A. Ba + 2HCl → BaCl2 + H2

B. Cu + H2S → CuS + H2

C. MgCO3 → MgO + CO2

D. KMnO4 → MnO2 + O2 + K2O

Câu 7. Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào thuộc tính.

A. Khí oxi tan trong nước

B. Khí oxi ít tan trong nước

C. Khí oxi khó hóa lỏng

D. Khí oxi nhẹ hơn nước

Câu 8. Thành phần các chất trong ko khí:

A. 9% Nitơ, 90% Oxi, 1% các chất khác

B. 91% Nitơ, 8% Oxi, 1% các chất khác

C. 50% Nitơ, 50% Oxi

D. 21% Oxi, 78% Nitơ, 1% các chất khác

Câu 9. Phương pháp nào để dập tắt lửa do xăng dầu?

A. Quạt

B. Phủ chăn bông hoặc vải dày

C. Dùng nước

D. Dùng cồn

Câu 10. Tính khối lượng KMnO4 biết nhiệt phân thấy 2,7552 l khí bay lên

A. 38,678 g

B. 37,689 g

C. 38,868 g

D. 38,886 g

Phần 2. Tự luận

Câu 1. Hoàn thành phản ứng các phương trình hóa học sau

a) P2O5 + H2O → ….

b) Mg + HCl → …..+ …..

c) KMnO4 → ……+ ……+ O2

d) K + H2O → ….

e) C2H4 + O2 → ……+ H2O

Câu 2. 

a. Trong dãy các oxit sau: H2O; Al2O3; CO2; FeO; SO3; P2O5; BaO. Phân loại oxit và gọi tên tương ứng với mỗi oxit ấy?

b. Trong 1 oxit của kim khí R (hóa trị II), nguyên tố R chiếm 71,429% về khối lượng. Tìm công thức phân tử và gọi tên của oxit trên.

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 23,3 gam hỗn hơp 2 kim khí Mg và Zn trong bình kín đựng khí oxi, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn nhận được 36,1 gam hỗn hợp 2 oxit.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính thể tích khí oxi (đktc) đã dùng để đốt cháy lượng kim khí trên

c) Tính khối lượng mỗi kim khí trong hỗn hợp trên.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Phần 1. Trắc nghiệm

1B

2A

3D

4B

5B

6C

7B

8D

9B

10C

 

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

ĐỀ SỐ 4

I. Trắc nghiệm 

Khoanh tròn vào đáp án đúng :

Câu 1: Sự chức năng của oxi với 1 chất gọi là :

A . sự oxi hóa                     

B . sự cháy

C . sự đốt nhiên liệu            

D . sự thở

Câu 2 : Hai lĩnh vực phần mềm quan trọng nhất của khí oxi là chuyên dụng cho  :

A . Sự hô hấp và quang hợp của cây xanh.

B . Sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu.

C . Sự hô hấp và sự cháy

D . Sự cháy và đốt nhiên liệu

Câu 3 :  1 oxit của photpho có thành phần % của P bằng 43,66%. Biết phân tử khối của oxit bằng 142 đvC . Công thức hóa học của oxit là :

A . P2O3                

B . P2O5                    

C.PO2                

D . P2O4

Câu 4 : Sự cháy khác sự oxi hóa chậm là :

A . có phát sáng                              

B . ko phát sáng

C . có tỏa nhiệt                                

D . ko tỏa nhiệt

Câu 5 : Thành phần theo thể tích của khí nitơ , oxi , các khí khác trong ko khí lần là lượt:

A . 78%  , 20% , 2%                              

B . 78% , 21% , 1%

C . 50% , 40% , 10%                              

D . 68% , 31% , 1%

Câu 6 : Chất dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là :

A . Nước               

B . Không khí          

C . KMnO4         

D . CaCO3

II/ TỰ LUẬN : 

Câu 7 : Các oxit sau thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ. Gọi tên các oxit ấy  ? 

Na2O, CaO, CO2 , SO3

Câu 8: Hãy cho biết các phản ứng sau thuộc phản ứng nào ? . Tại sao ?  

2Fe(OH)3 →  Fe2O3 + 3H2O  (1)

CaO + CO2 → CaCO3   (2)

3H2O + P2O5 → 2H3PO4  (3)

Câu 9: Đốt cháy 6,2g  phot pho trong khí oxi nhận được điphotphopentaoxit  ( P2O5 ) .

a) Tính khối lượng thành phầm tạo thành sau lúc đốt cháy .

b) Tính thể tích khí oxi ( đktc) cần dùng .

c) Nếu lấy lượng khí oxi dùng để đốt cháy lượng photpho trên cho phản ứng với khí metan (CH4) thì thể tích khí cacbonđioxit (đktc) nhận được là bao lăm ?

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và lập phương trình hóa học:

a) Fe + O2 →?

b) H2 + CuO →? + ?

c) KClO3 → ? + ?

d) Na + H2O → ? + ?

Câu 2:

a)Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:

– Cho bột canxi oxit CaO vào cốc nước, sau ấy cho giấy quỳ tím vào

– Cho vài viên kẽm vào ống thử chứa dung dịch axit sunfuric H2SO4

– Nhỏ vài giọt dung dịch axit clohidric HCl lên giấy quỳ tím

b) Viết công thức hóa học của các hợp chất sau: kalo sunfat, canxi dihidrophotphat, sắt (II) hidroxit.

c) Nước muối sinh lý là dung dịch natri clorua NaCl ,9% được dùng để rửa mắt, mũi,… Hãy tính khối lượng natri clorua có trong 400 gam dung dịch muối này.

Câu 3: Đọc đoạn thông tin và giải đáp các câu hỏi sau:

Trong công đoạn sản xuất và sinh hoạt, lúc ta đốt than, xăng, dầu sẽ thải ra các khí CO2, SO2, NO,… Các khí này sẽ liên kết với khí oxi và nước trong khí quyển tạo ra các chất H2CO3, H2SO3, HNO3,… gây ra mưa axit

Mưa axit tác động đến các thủy vực (ao, hồ): các dòng chảy do mưa axit đổ vào ao, hồ sẽ khiến cho độ pH của nước trong ao, hồ giảm đi mau chóng, dẫn tới các sinh vật trong ao, hồ suy yếu hoặc chết hoàn toàn. Ngoài ra, mưa axit còn tàn phá các nguyên liệu làm bằng kim khí như sắt, nhôm, kẽm,… làm giảm tuổi thọ của các công trình xây dựng, làm lở loét bề mặt bằng đá của các công trình xây dựng, di tích lịch sử.

a) Em hãy viết phương trình phản ứng của CO2, SO2chức năng với nước và gọi tên thành phầm tạo thành

b) Hãy nêu các giải pháp góp phần giảm thiểu mưa axit.

Câu 4: Cho 8,4 gam kim khí Magie (Mg) chức năng hết với dung dịch axit clohidric HCl loãng, sau lúc phản ứng hoàn thành nhận được V lít khí (đktc)

a) Viết phương trình phản ứng và gọi tên muối tạo thành

b) Tính trị giá V và khối lượng muối nhận được

c) Nếu đốt chát lượng Magie trên trong bình chứa  2,24 lít khí O2(đktc) thì Magie có cháy hết ko? Gicửa ải thích

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Ngọc Sơn. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

  • Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Đại Nài
  • Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Lê Văn Thiêm

Chúc các em học tốt!

.


Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án năm 2021 Trường THCS Ngọc Sơn

Với mong muốn đem lại cho các em học trò nhiều tài liệu ôn tập, Wiki Secret xin gửi tới Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Ngọc Sơn. Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em học tập thật tốt.

TRƯỜNG THCS NGỌC SƠN

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC 8

THỜI GIAN 45 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Chất có công thức hóa học nào sau đây là oxit?

A. ZnO

B. Zn(OH)2

C. ZnCO3

D. ZnSO4

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn khí metan (CH4) trong khí oxi (vừa đủ). Thành phầm của phản ứng là:

A. CO2.

B. H2O.

C. CO2 và H2O.

D. CO2, H2O và O2.

Câu 3: Cho các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

1) CaCO3  → CaO + CO2

2) Fe + S  → FeS                       

3) Zn + 2HCl  → ZnCl2 + H2

4) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Trong các phản ứng trên: số phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy lần là lượt:

A. 3; 1.

B. 2; 1.

C. 1; 3.

D. 1; 2.

Câu 4: Thành phần thể tích của ko khí gồm:

A. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí trơ,…).

B. 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí trơ,…).

C. 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.

D. 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí CH4 trong bình chứa khí oxi. Thể tích khí oxi (đo ở đktc) cần dùng là:

A. 2,24 lít.

B. 3,36 lít.

C. 4,48 lít.

D. 6,72 lít.

Câu 6: Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit bazơ?

A. SO3; P2O5.

B. Na2O; SO3.

C. SO2; CaO.

D. Na­2O; CaO.

II. TỰ LUẬN 

Câu 1: Cho hình vẽ miêu tả thí nghiệm điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm. Hãy xác định 1, 2, 3, 4?

Câu 2: Gicửa ải thích vì sao: Khi giam giữ 1 con dế mèn vào 1 lọ bé rồi đậy nút kín, sau 1 thời kì con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn?

Câu 3: Cho các oxit có công thức hóa học sau: SO2; Fe2O3. Chất nào thuộc loại oxit bazơ, chất nào thuộc loại oxit axit. Gọi tên các oxit ấy?

Câu 4: Hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

a) S + O2 → ………

b) Fe + O2 → ……..

c) KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + …..

d) ………  → KCl + O2.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,48 gam photpho trong bình chứa khí oxi, tạo thành điphotpho pentaoxit.

a) Tính khối lượng hợp chất tạo thành?

b) Nếu trong bình chứa 4 gam khí oxi. Hỏi sau lúc phản ứng hoàn thành chất nào còn dư và dư bao lăm gam?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

A

C

B

A

C

D

II. TỰ LUẬN

Câu 1: (1): KMnO4 hoặc KClO3; (2): đèn cồn; (3): bông; (4): Khí oxi

Câu 2: Vì trong công đoạn hô hấp của chúng cần oxi cho công đoạn luận bàn chất (công đoạn này góp phần vào sự sống sót của người và động vật), lúc ta đậy nút kín có tức là sau 1 thời kì trong lọ sẽ hết khí oxi để duy trì sự sống. Do ấy con vật sẽ chết.

Câu 3:

Oxit bazơ là: Fe2O3 (Sắt (III) oxit)

Oxit axit là: SO2 (Sulfur đioxit)

Câu 4:

a) S + O2 → SO2

b) 3Fe + 2O2 → Fe3O4

c) 2KMnO4→  K2MnO4 + MnO2 + O2

d) 2KClO3  → 2KCl + 3O2

Câu 5:

a) Số mol của P là: ({n_P} = frac{{2,48}}{{31}} = 0,08,(mol))

                      4P   +   5O2 → 2P2O5                    (1)

Theo PTHH: 4                             2            (mol)                      

Theo bài ra:  0,08                     0,04           (mol)

Khối lượng P2O5 tạo thành là:

→ (,{m_{{P_2}{O_5}}}, = ,0,04,,.,,142, = ,5,68,(gam))

b) Số mol của oxi là:

Xét tỷ lệ: (frac{{0,08}}{4}, < ,frac{{0,125}}{5}) → O2 dư, P phản ứng hết.

                      4P        +    5O2  → 2P2O5                   

Theo PTHH: 4                  5                             (mol)

Theo bài ra: 0,08 →        nO2   

→ Số mol oxi tham dự phản ứng là: ({n_{{O_2}}} = frac{{5,.,0,08}}{4} = 0,1,(mol))

→ Số mol oxi còn dư sau phản ứng: (dư) = 0,125 – 0,1 = 0,025 (mol)

→ Khối lượng oxi còn dư là: m = 0,025 . 32 = 0,8 (g)

ĐỀ SỐ 2

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Chất chức năng với nước tạo ra dung dịch axit là:

A. K2O

B. CuO

C. P2O5

D. CaO

Câu 2. Tên gọi của oxit Cr2O3 là

A. Crom oxit

B. Crom (II) oxit

C. Đicrom trioxit

D. Crom (III) oxit

Câu 3. Đâu là thuộc tính của oxi

A. Không màu, ko mùi, ít tan trong nước

B. Không màu, ko mùi, tan nhiều trong nước

C. Không màu, có mùi hắc, ít tan trong nước

D. Màu trắng, ko mùi, tan nhiều trong nước

Câu 4. Để bảo quản thực phẩm, người ta ko sử dụng giải pháp nào sau đây?

A. Bơm khí CO2 vào túi đựng khí thực phẩm

B. Hút chân ko

C. Dùng màng bọc thực phẩm

D. Bơm khí O2 vào túi đựng thực phẩm

Câu 5. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hóa hợp

A. NaOH + HCl → NaCl + H2O

B. 2Mg + O2 → 2MgO

C. 2KClO3  → 2KCl + 3O2

D. Na + H2O → 2NaOH + H2

Câu 6. Đốt cháy sắt nhận được 0,2 mol Fe3O4. Thể tích khí oxi (đktc) đã dùng là

A. 8,96 lít

B. 4,48 lít

C. 2,24 lít

D. 3,36 lít

Câu 7. Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun hot hợp chất nào sau đây?

A. KMnO4

B. H2O

C. CaCO3

D. Na2CO3

Câu 8. Điều kiện nảy sinh phản ứng cháy là:

A. Chất phải hot tới nhiệt độ cháy

B. Phcửa ải đủ khí oxi cho sự cháy.

C. Thiết yếu chất xúc tác cho phản ứng cháy

D. Cả A & B

Câu 9. Khí Oxi ko phản ứng được với chất nào dưới đây.

A. CO

B. C2H4

C. Fe

D. Cl2

Câu 10. Sự cháy và sự oxi hóa chậm đều là công đoạn

A. Oxi hóa có tỏa nhiệt phát sáng

B. Oxi hóa có tỏa nhiệt, ko phát sáng

C. Oxi hóa có phát sáng

D. Oxi hóa có tỏa nhiệt

Phần 2. Tự luận

Câu 1. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy giữa oxi và các chất sau:

a) Na, Ca, Al, Fe.

b) S, SO2, C2H4

Câu 2. Đốt cháy 12,4 gam photpho trong bình chứa 20,8 gam khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit P2O5 (là chất rắn, màu trắng).

a) Photpho hay oxi, chất nào còn dư và số mol chất dư là bao lăm?

b) Chất nào được tạo thành? Khối lượng là bao lăm?

Câu 3. Phân loại các oxit sau thuộc oxit bazo, oxit axit

MgO, FeO, SO2, Fe2O3, SO3, P2O5, Na2O, CuO, ZnO, CO2, N2O, N2O5, SiO2, CaO

Câu 4. Đốt hot 2,4 gam kim khí M trong khí oxi dư, nhận được 4,0 gam chất rắn. Xác định kim khí M. 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần 1. Trắc nghiệm

1C

2C

3A

4B

5B

6A

7A

8D

9D

10D

 

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

ĐỀ SỐ 3

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm 

Câu 1. Phương trình hóa học nào dưới đây ko xảy ra phản ứng.

A. 4P + 5O2  → 2P2O5

B. 4Ag + O2 → 2Ag2O

C. CO + O2  → CO2

D. 2Cu + O2 → 2CuO

Câu 2. Tên gọi của oxit N2O5 là

A. Đinitơ pentaoxit

B. Đinitơ oxit

C. Nitơ (II) oxit

D. Nitơ (II) pentaoxit

Câu 3. Chất chức năng với nước tạo ra dung dịch axit là:

A. CaO

B. BaO

C. Na2O

D. SO3

Câu 4. Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit:

A. MgO; Ba(OH)2; CaSO4; HCl

B. MgO; CaO; CuO; FeO

C. SO2; CO2; NaOH; CaSO4

D. CaO; Ba(OH)2; MgSO4; BaO

Câu 5. Dãy hóa chất nào dưới đây dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

A. Không khí, KMnO4

B. KMnO4, KClO3

C. NaNO3, KNO3

D. H2O, ko khí

Câu 6. Phản ứng phân hủy là

A. Ba + 2HCl → BaCl2 + H2

B. Cu + H2S → CuS + H2

C. MgCO3 → MgO + CO2

D. KMnO4 → MnO2 + O2 + K2O

Câu 7. Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào thuộc tính.

A. Khí oxi tan trong nước

B. Khí oxi ít tan trong nước

C. Khí oxi khó hóa lỏng

D. Khí oxi nhẹ hơn nước

Câu 8. Thành phần các chất trong ko khí:

A. 9% Nitơ, 90% Oxi, 1% các chất khác

B. 91% Nitơ, 8% Oxi, 1% các chất khác

C. 50% Nitơ, 50% Oxi

D. 21% Oxi, 78% Nitơ, 1% các chất khác

Câu 9. Phương pháp nào để dập tắt lửa do xăng dầu?

A. Quạt

B. Phủ chăn bông hoặc vải dày

C. Dùng nước

D. Dùng cồn

Câu 10. Tính khối lượng KMnO4 biết nhiệt phân thấy 2,7552 l khí bay lên

A. 38,678 g

B. 37,689 g

C. 38,868 g

D. 38,886 g

Phần 2. Tự luận

Câu 1. Hoàn thành phản ứng các phương trình hóa học sau

a) P2O5 + H2O → ….

b) Mg + HCl → …..+ …..

c) KMnO4 → ……+ ……+ O2

d) K + H2O → ….

e) C2H4 + O2 → ……+ H2O

Câu 2. 

a. Trong dãy các oxit sau: H2O; Al2O3; CO2; FeO; SO3; P2O5; BaO. Phân loại oxit và gọi tên tương ứng với mỗi oxit ấy?

b. Trong 1 oxit của kim khí R (hóa trị II), nguyên tố R chiếm 71,429% về khối lượng. Tìm công thức phân tử và gọi tên của oxit trên.

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 23,3 gam hỗn hơp 2 kim khí Mg và Zn trong bình kín đựng khí oxi, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn nhận được 36,1 gam hỗn hợp 2 oxit.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính thể tích khí oxi (đktc) đã dùng để đốt cháy lượng kim khí trên

c) Tính khối lượng mỗi kim khí trong hỗn hợp trên.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Phần 1. Trắc nghiệm

1B

2A

3D

4B

5B

6C

7B

8D

9B

10C

 

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

ĐỀ SỐ 4

I. Trắc nghiệm 

Khoanh tròn vào đáp án đúng :

Câu 1: Sự chức năng của oxi với 1 chất gọi là :

A . sự oxi hóa                     

B . sự cháy

C . sự đốt nhiên liệu            

D . sự thở

Câu 2 : Hai lĩnh vực phần mềm quan trọng nhất của khí oxi là chuyên dụng cho  :

A . Sự hô hấp và quang hợp của cây xanh.

B . Sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu.

C . Sự hô hấp và sự cháy

D . Sự cháy và đốt nhiên liệu

Câu 3 :  1 oxit của photpho có thành phần % của P bằng 43,66%. Biết phân tử khối của oxit bằng 142 đvC . Công thức hóa học của oxit là :

A . P2O3                

B . P2O5                    

C.PO2                

D . P2O4

Câu 4 : Sự cháy khác sự oxi hóa chậm là :

A . có phát sáng                              

B . ko phát sáng

C . có tỏa nhiệt                                

D . ko tỏa nhiệt

Câu 5 : Thành phần theo thể tích của khí nitơ , oxi , các khí khác trong ko khí lần là lượt:

A . 78%  , 20% , 2%                              

B . 78% , 21% , 1%

C . 50% , 40% , 10%                              

D . 68% , 31% , 1%

Câu 6 : Chất dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là :

A . Nước               

B . Không khí          

C . KMnO4         

D . CaCO3

II/ TỰ LUẬN : 

Câu 7 : Các oxit sau thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ. Gọi tên các oxit ấy  ? 

Na2O, CaO, CO2 , SO3

Câu 8: Hãy cho biết các phản ứng sau thuộc phản ứng nào ? . Tại sao ?  

2Fe(OH)3 →  Fe2O3 + 3H2O  (1)

CaO + CO2 → CaCO3   (2)

3H2O + P2O5 → 2H3PO4  (3)

Câu 9: Đốt cháy 6,2g  phot pho trong khí oxi nhận được điphotphopentaoxit  ( P2O5 ) .

a) Tính khối lượng thành phầm tạo thành sau lúc đốt cháy .

b) Tính thể tích khí oxi ( đktc) cần dùng .

c) Nếu lấy lượng khí oxi dùng để đốt cháy lượng photpho trên cho phản ứng với khí metan (CH4) thì thể tích khí cacbonđioxit (đktc) nhận được là bao lăm ?

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và lập phương trình hóa học:

a) Fe + O2 →?

b) H2 + CuO →? + ?

c) KClO3 → ? + ?

d) Na + H2O → ? + ?

Câu 2:

a)Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:

– Cho bột canxi oxit CaO vào cốc nước, sau ấy cho giấy quỳ tím vào

– Cho vài viên kẽm vào ống thử chứa dung dịch axit sunfuric H2SO4

– Nhỏ vài giọt dung dịch axit clohidric HCl lên giấy quỳ tím

b) Viết công thức hóa học của các hợp chất sau: kalo sunfat, canxi dihidrophotphat, sắt (II) hidroxit.

c) Nước muối sinh lý là dung dịch natri clorua NaCl ,9% được dùng để rửa mắt, mũi,… Hãy tính khối lượng natri clorua có trong 400 gam dung dịch muối này.

Câu 3: Đọc đoạn thông tin và giải đáp các câu hỏi sau:

Trong công đoạn sản xuất và sinh hoạt, lúc ta đốt than, xăng, dầu sẽ thải ra các khí CO2, SO2, NO,… Các khí này sẽ liên kết với khí oxi và nước trong khí quyển tạo ra các chất H2CO3, H2SO3, HNO3,… gây ra mưa axit

Mưa axit tác động đến các thủy vực (ao, hồ): các dòng chảy do mưa axit đổ vào ao, hồ sẽ khiến cho độ pH của nước trong ao, hồ giảm đi mau chóng, dẫn tới các sinh vật trong ao, hồ suy yếu hoặc chết hoàn toàn. Ngoài ra, mưa axit còn tàn phá các nguyên liệu làm bằng kim khí như sắt, nhôm, kẽm,… làm giảm tuổi thọ của các công trình xây dựng, làm lở loét bề mặt bằng đá của các công trình xây dựng, di tích lịch sử.

a) Em hãy viết phương trình phản ứng của CO2, SO2tác dụng với nước và gọi tên thành phầm tạo thành

b) Hãy nêu các giải pháp góp phần giảm thiểu mưa axit.

Câu 4: Cho 8,4 gam kim khí Magie (Mg) chức năng hết với dung dịch axit clohidric HCl loãng, sau lúc phản ứng hoàn thành nhận được V lít khí (đktc)

a) Viết phương trình phản ứng và gọi tên muối tạo thành

b) Tính trị giá V và khối lượng muối nhận được

c) Nếu đốt chát lượng Magie trên trong bình chứa  2,24 lít khí O2(đktc) thì Magie có cháy hết ko? Gicửa ải thích

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Ngọc Sơn. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Đại Nài
Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Lê Văn Thiêm

Chúc các em học tốt!

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Kim Thư

452

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Nghi Yên

444

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Nguyễn Gia Thiều

871

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS&THPT Trưng Vương

160

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Đại Nài

1945

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Lê Văn Thiêm

1032

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Xuân Dương

812

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Với mong muốn đem lại cho các em học trò nhiều tài liệu ôn tập, Wiki Secret xin gửi tới Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Ngọc Sơn. Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em học tập thật tốt.

TRƯỜNG THCS NGỌC SƠN

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC 8

THỜI GIAN 45 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Chất có công thức hóa học nào sau đây là oxit?

A. ZnO

B. Zn(OH)2

C. ZnCO3

D. ZnSO4

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn khí metan (CH4) trong khí oxi (vừa đủ). Thành phầm của phản ứng là:

A. CO2.

B. H2O.

C. CO2 và H2O.

D. CO2, H2O và O2.

Câu 3: Cho các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

1) CaCO3  → CaO + CO2

2) Fe + S  → FeS                       

3) Zn + 2HCl  → ZnCl2 + H2

4) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Trong các phản ứng trên: số phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy lần là lượt:

A. 3; 1.

B. 2; 1.

C. 1; 3.

D. 1; 2.

Câu 4: Thành phần thể tích của ko khí gồm:

A. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí trơ,…).

B. 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí trơ,…).

C. 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.

D. 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí CH4 trong bình chứa khí oxi. Thể tích khí oxi (đo ở đktc) cần dùng là:

A. 2,24 lít.

B. 3,36 lít.

C. 4,48 lít.

D. 6,72 lít.

Câu 6: Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit bazơ?

A. SO3; P2O5.

B. Na2O; SO3.

C. SO2; CaO.

D. Na­2O; CaO.

II. TỰ LUẬN 

Câu 1: Cho hình vẽ miêu tả thí nghiệm điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm. Hãy xác định 1, 2, 3, 4?

Câu 2: Gicửa ải thích vì sao: Khi giam giữ 1 con dế mèn vào 1 lọ bé rồi đậy nút kín, sau 1 thời kì con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn?

Câu 3: Cho các oxit có công thức hóa học sau: SO2; Fe2O3. Chất nào thuộc loại oxit bazơ, chất nào thuộc loại oxit axit. Gọi tên các oxit ấy?

Câu 4: Hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

a) S + O2 → ………

b) Fe + O2 → ……..

c) KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + …..

d) ………  → KCl + O2.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,48 gam photpho trong bình chứa khí oxi, tạo thành điphotpho pentaoxit.

a) Tính khối lượng hợp chất tạo thành?

b) Nếu trong bình chứa 4 gam khí oxi. Hỏi sau lúc phản ứng hoàn thành chất nào còn dư và dư bao lăm gam?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

A

C

B

A

C

D

II. TỰ LUẬN

Câu 1: (1): KMnO4 hoặc KClO3; (2): đèn cồn; (3): bông; (4): Khí oxi

Câu 2: Vì trong công đoạn hô hấp của chúng cần oxi cho công đoạn luận bàn chất (công đoạn này góp phần vào sự sống sót của người và động vật), lúc ta đậy nút kín có tức là sau 1 thời kì trong lọ sẽ hết khí oxi để duy trì sự sống. Do ấy con vật sẽ chết.

Câu 3:

Oxit bazơ là: Fe2O3 (Sắt (III) oxit)

Oxit axit là: SO2 (Sulfur đioxit)

Câu 4:

a) S + O2 → SO2

b) 3Fe + 2O2 → Fe3O4

c) 2KMnO4→  K2MnO4 + MnO2 + O2

d) 2KClO3  → 2KCl + 3O2

Câu 5:

a) Số mol của P là: ({n_P} = frac{{2,48}}{{31}} = 0,08,(mol))

                      4P   +   5O2 → 2P2O5                    (1)

Theo PTHH: 4                             2            (mol)                      

Theo bài ra:  0,08                     0,04           (mol)

Khối lượng P2O5 tạo thành là:

→ (,{m_{{P_2}{O_5}}}, = ,0,04,,.,,142, = ,5,68,(gam))

b) Số mol của oxi là:

Xét tỷ lệ: (frac{{0,08}}{4}, < ,frac{{0,125}}{5}) → O2 dư, P phản ứng hết.

                      4P        +    5O2  → 2P2O5                   

Theo PTHH: 4                  5                             (mol)

Theo bài ra: 0,08 →        nO2   

→ Số mol oxi tham dự phản ứng là: ({n_{{O_2}}} = frac{{5,.,0,08}}{4} = 0,1,(mol))

→ Số mol oxi còn dư sau phản ứng: (dư) = 0,125 – 0,1 = 0,025 (mol)

→ Khối lượng oxi còn dư là: m = 0,025 . 32 = 0,8 (g)

ĐỀ SỐ 2

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Chất chức năng với nước tạo ra dung dịch axit là:

A. K2O

B. CuO

C. P2O5

D. CaO

Câu 2. Tên gọi của oxit Cr2O3 là

A. Crom oxit

B. Crom (II) oxit

C. Đicrom trioxit

D. Crom (III) oxit

Câu 3. Đâu là thuộc tính của oxi

A. Không màu, ko mùi, ít tan trong nước

B. Không màu, ko mùi, tan nhiều trong nước

C. Không màu, có mùi hắc, ít tan trong nước

D. Màu trắng, ko mùi, tan nhiều trong nước

Câu 4. Để bảo quản thực phẩm, người ta ko sử dụng giải pháp nào sau đây?

A. Bơm khí CO2 vào túi đựng khí thực phẩm

B. Hút chân ko

C. Dùng màng bọc thực phẩm

D. Bơm khí O2 vào túi đựng thực phẩm

Câu 5. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hóa hợp

A. NaOH + HCl → NaCl + H2O

B. 2Mg + O2 → 2MgO

C. 2KClO3  → 2KCl + 3O2

D. Na + H2O → 2NaOH + H2

Câu 6. Đốt cháy sắt nhận được 0,2 mol Fe3O4. Thể tích khí oxi (đktc) đã dùng là

A. 8,96 lít

B. 4,48 lít

C. 2,24 lít

D. 3,36 lít

Câu 7. Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun hot hợp chất nào sau đây?

A. KMnO4

B. H2O

C. CaCO3

D. Na2CO3

Câu 8. Điều kiện nảy sinh phản ứng cháy là:

A. Chất phải hot tới nhiệt độ cháy

B. Phcửa ải đủ khí oxi cho sự cháy.

C. Thiết yếu chất xúc tác cho phản ứng cháy

D. Cả A & B

Câu 9. Khí Oxi ko phản ứng được với chất nào dưới đây.

A. CO

B. C2H4

C. Fe

D. Cl2

Câu 10. Sự cháy và sự oxi hóa chậm đều là công đoạn

A. Oxi hóa có tỏa nhiệt phát sáng

B. Oxi hóa có tỏa nhiệt, ko phát sáng

C. Oxi hóa có phát sáng

D. Oxi hóa có tỏa nhiệt

Phần 2. Tự luận

Câu 1. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy giữa oxi và các chất sau:

a) Na, Ca, Al, Fe.

b) S, SO2, C2H4

Câu 2. Đốt cháy 12,4 gam photpho trong bình chứa 20,8 gam khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit P2O5 (là chất rắn, màu trắng).

a) Photpho hay oxi, chất nào còn dư và số mol chất dư là bao lăm?

b) Chất nào được tạo thành? Khối lượng là bao lăm?

Câu 3. Phân loại các oxit sau thuộc oxit bazo, oxit axit

MgO, FeO, SO2, Fe2O3, SO3, P2O5, Na2O, CuO, ZnO, CO2, N2O, N2O5, SiO2, CaO

Câu 4. Đốt hot 2,4 gam kim khí M trong khí oxi dư, nhận được 4,0 gam chất rắn. Xác định kim khí M. 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần 1. Trắc nghiệm

1C

2C

3A

4B

5B

6A

7A

8D

9D

10D

 

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

ĐỀ SỐ 3

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm 

Câu 1. Phương trình hóa học nào dưới đây ko xảy ra phản ứng.

A. 4P + 5O2  → 2P2O5

B. 4Ag + O2 → 2Ag2O

C. CO + O2  → CO2

D. 2Cu + O2 → 2CuO

Câu 2. Tên gọi của oxit N2O5 là

A. Đinitơ pentaoxit

B. Đinitơ oxit

C. Nitơ (II) oxit

D. Nitơ (II) pentaoxit

Câu 3. Chất chức năng với nước tạo ra dung dịch axit là:

A. CaO

B. BaO

C. Na2O

D. SO3

Câu 4. Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit:

A. MgO; Ba(OH)2; CaSO4; HCl

B. MgO; CaO; CuO; FeO

C. SO2; CO2; NaOH; CaSO4

D. CaO; Ba(OH)2; MgSO4; BaO

Câu 5. Dãy hóa chất nào dưới đây dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

A. Không khí, KMnO4

B. KMnO4, KClO3

C. NaNO3, KNO3

D. H2O, ko khí

Câu 6. Phản ứng phân hủy là

A. Ba + 2HCl → BaCl2 + H2

B. Cu + H2S → CuS + H2

C. MgCO3 → MgO + CO2

D. KMnO4 → MnO2 + O2 + K2O

Câu 7. Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào thuộc tính.

A. Khí oxi tan trong nước

B. Khí oxi ít tan trong nước

C. Khí oxi khó hóa lỏng

D. Khí oxi nhẹ hơn nước

Câu 8. Thành phần các chất trong ko khí:

A. 9% Nitơ, 90% Oxi, 1% các chất khác

B. 91% Nitơ, 8% Oxi, 1% các chất khác

C. 50% Nitơ, 50% Oxi

D. 21% Oxi, 78% Nitơ, 1% các chất khác

Câu 9. Phương pháp nào để dập tắt lửa do xăng dầu?

A. Quạt

B. Phủ chăn bông hoặc vải dày

C. Dùng nước

D. Dùng cồn

Câu 10. Tính khối lượng KMnO4 biết nhiệt phân thấy 2,7552 l khí bay lên

A. 38,678 g

B. 37,689 g

C. 38,868 g

D. 38,886 g

Phần 2. Tự luận

Câu 1. Hoàn thành phản ứng các phương trình hóa học sau

a) P2O5 + H2O → ….

b) Mg + HCl → …..+ …..

c) KMnO4 → ……+ ……+ O2

d) K + H2O → ….

e) C2H4 + O2 → ……+ H2O

Câu 2. 

a. Trong dãy các oxit sau: H2O; Al2O3; CO2; FeO; SO3; P2O5; BaO. Phân loại oxit và gọi tên tương ứng với mỗi oxit ấy?

b. Trong 1 oxit của kim khí R (hóa trị II), nguyên tố R chiếm 71,429% về khối lượng. Tìm công thức phân tử và gọi tên của oxit trên.

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 23,3 gam hỗn hơp 2 kim khí Mg và Zn trong bình kín đựng khí oxi, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn nhận được 36,1 gam hỗn hợp 2 oxit.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính thể tích khí oxi (đktc) đã dùng để đốt cháy lượng kim khí trên

c) Tính khối lượng mỗi kim khí trong hỗn hợp trên.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Phần 1. Trắc nghiệm

1B

2A

3D

4B

5B

6C

7B

8D

9B

10C

 

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

ĐỀ SỐ 4

I. Trắc nghiệm 

Khoanh tròn vào đáp án đúng :

Câu 1: Sự chức năng của oxi với 1 chất gọi là :

A . sự oxi hóa                     

B . sự cháy

C . sự đốt nhiên liệu            

D . sự thở

Câu 2 : Hai lĩnh vực phần mềm quan trọng nhất của khí oxi là chuyên dụng cho  :

A . Sự hô hấp và quang hợp của cây xanh.

B . Sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu.

C . Sự hô hấp và sự cháy

D . Sự cháy và đốt nhiên liệu

Câu 3 :  1 oxit của photpho có thành phần % của P bằng 43,66%. Biết phân tử khối của oxit bằng 142 đvC . Công thức hóa học của oxit là :

A . P2O3                

B . P2O5                    

C.PO2                

D . P2O4

Câu 4 : Sự cháy khác sự oxi hóa chậm là :

A . có phát sáng                              

B . ko phát sáng

C . có tỏa nhiệt                                

D . ko tỏa nhiệt

Câu 5 : Thành phần theo thể tích của khí nitơ , oxi , các khí khác trong ko khí lần là lượt:

A . 78%  , 20% , 2%                              

B . 78% , 21% , 1%

C . 50% , 40% , 10%                              

D . 68% , 31% , 1%

Câu 6 : Chất dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là :

A . Nước               

B . Không khí          

C . KMnO4         

D . CaCO3

II/ TỰ LUẬN : 

Câu 7 : Các oxit sau thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ. Gọi tên các oxit ấy  ? 

Na2O, CaO, CO2 , SO3

Câu 8: Hãy cho biết các phản ứng sau thuộc phản ứng nào ? . Tại sao ?  

2Fe(OH)3 →  Fe2O3 + 3H2O  (1)

CaO + CO2 → CaCO3   (2)

3H2O + P2O5 → 2H3PO4  (3)

Câu 9: Đốt cháy 6,2g  phot pho trong khí oxi nhận được điphotphopentaoxit  ( P2O5 ) .

a) Tính khối lượng thành phầm tạo thành sau lúc đốt cháy .

b) Tính thể tích khí oxi ( đktc) cần dùng .

c) Nếu lấy lượng khí oxi dùng để đốt cháy lượng photpho trên cho phản ứng với khí metan (CH4) thì thể tích khí cacbonđioxit (đktc) nhận được là bao lăm ?

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về di động)—

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và lập phương trình hóa học:

a) Fe + O2 →?

b) H2 + CuO →? + ?

c) KClO3 → ? + ?

d) Na + H2O → ? + ?

Câu 2:

a)Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:

– Cho bột canxi oxit CaO vào cốc nước, sau ấy cho giấy quỳ tím vào

– Cho vài viên kẽm vào ống thử chứa dung dịch axit sunfuric H2SO4

– Nhỏ vài giọt dung dịch axit clohidric HCl lên giấy quỳ tím

b) Viết công thức hóa học của các hợp chất sau: kalo sunfat, canxi dihidrophotphat, sắt (II) hidroxit.

c) Nước muối sinh lý là dung dịch natri clorua NaCl ,9% được dùng để rửa mắt, mũi,… Hãy tính khối lượng natri clorua có trong 400 gam dung dịch muối này.

Câu 3: Đọc đoạn thông tin và giải đáp các câu hỏi sau:

Trong công đoạn sản xuất và sinh hoạt, lúc ta đốt than, xăng, dầu sẽ thải ra các khí CO2, SO2, NO,… Các khí này sẽ liên kết với khí oxi và nước trong khí quyển tạo ra các chất H2CO3, H2SO3, HNO3,… gây ra mưa axit

Mưa axit tác động đến các thủy vực (ao, hồ): các dòng chảy do mưa axit đổ vào ao, hồ sẽ khiến cho độ pH của nước trong ao, hồ giảm đi mau chóng, dẫn tới các sinh vật trong ao, hồ suy yếu hoặc chết hoàn toàn. Ngoài ra, mưa axit còn tàn phá các nguyên liệu làm bằng kim khí như sắt, nhôm, kẽm,… làm giảm tuổi thọ của các công trình xây dựng, làm lở loét bề mặt bằng đá của các công trình xây dựng, di tích lịch sử.

a) Em hãy viết phương trình phản ứng của CO2, SO2tác dụng với nước và gọi tên thành phầm tạo thành

b) Hãy nêu các giải pháp góp phần giảm thiểu mưa axit.

Câu 4: Cho 8,4 gam kim khí Magie (Mg) chức năng hết với dung dịch axit clohidric HCl loãng, sau lúc phản ứng hoàn thành nhận được V lít khí (đktc)

a) Viết phương trình phản ứng và gọi tên muối tạo thành

b) Tính trị giá V và khối lượng muối nhận được

c) Nếu đốt chát lượng Magie trên trong bình chứa  2,24 lít khí O2(đktc) thì Magie có cháy hết ko? Gicửa ải thích

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Ngọc Sơn. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Đại Nài
Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Lê Văn Thiêm

Chúc các em học tốt!

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Kim Thư

452

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Nghi Yên

444

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Nguyễn Gia Thiều

871

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS&THPT Trưng Vương

160

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Đại Nài

1945

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Lê Văn Thiêm

1032

Bộ 5 đề thi HK2 môn Hóa học 8 có đáp án 5 2021 Trường THCS Xuân Dương

812

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #HK2 #môn #Hóa #học #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Ngọc #Sơn


  • Tổng hợp: Wiki Secret
  • #Bộ #đề #thi #HK2 #môn #Hóa #học #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Ngọc #Sơn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button