Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nam Đồng

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nam Đồng là tài liệu hữu dụng dành cho các em học trò lớp 9 nhằm giúp các em nắm vững tri thức để sẵn sàng cho kì thi Học kì 1 sắp đến, quan trọng hơn là kì thi vào lớp 10 sắp tới. Mời các em cùng tham khảo nhé!

TRƯỜNG THCS NAM ĐỒNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 9

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN TIẾNG VIỆT (2.0 điểm)

Câu 1: (1.0 điểm)

Nêu tính năng của điệp ngữ và kể tên các dạng điệp ngữ đã học.

Câu 2: (1.0 điểm)

Đặt 1 câu có sử dụng từ láy và cho biết từ láy ấy thuộc loại nào?

II. PHẦN VĂN BẢN (3.0 điểm)

Câu 1: (1.0 điểm)

Chép tiếp các câu sau để xong xuôi bài thơ Bạn tới chơi nhà và cho biết tác giả của bài thơ là người nào?

Đã xưa nay nay, bác đến nhà,

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.

Ao sâu nước cả, khôn chài cá,

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.

Câu 2: (1.0 điểm)

Nêu ý nghĩa của văn bản Cảnh khuya – Hồ Chí Minh.

Câu 3: (1.0 điểm)

Qua văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê ,Khánh Hoài muốn gửi tới người đọc thông điệp gì?

III. TẬP LÀM VĂN (5.0  điểm)

Cảm tưởng về thầy (cô) giáo nhưng em yêu mến.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN TIẾNG VIỆT

Câu 1.

– Chức năng của điệp ngữ: làm nổi trội ý, gâycảm xúc mạnh

– Kể tên các dạng điệp ngữ đã học:

+ Điệp ngữ cách quãng.

+ Điệp ngữ nối liền.

+ Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ vòng).

Câu 2.

– Đặt câu: Những ngôi nhà kia thật xinh đẹp

– Từ láy: xinh đẹp (láy bộ phận)

II. PHẦN VĂN BẢN

Câu 1.

– Chép thơ:

Cải chửa ra cây, cà mới nụ

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

Đầu trò tiếp khách, trầu ko có

Bác tới chơi đây, ta với ta!

– Tác giả: Nguyễn Khuyến.

Câu 2.

Bài thơ là sự cảm mến và trân trọng trước tình yêu tự nhiên, tấm lòng yêu nước, ý thức nghĩa vụ béo lao của Bác đối với dân, với nước.

Câu 3.

Qua văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê, Khánh Hoài muốn gửi tới người đọc thông điệp: Tổ ấm gia đình, hạnh phúc gia đình, tình cảm gia đình là cực kỳ quý giá, thiêng liêng; mỗi người, mỗi thành viên phải biết vun vén, gìn giữ những tình cảm trong trắng, thân thiện đấy

III. TẬP LÀM VĂN

1. Mở bài: (0,5 điểm)

Giới thiệu về người thầy (người cô), lí do em viết về người thầy (người cô) đấy.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. (1.0 điểm)

Gicửa ải thích ý nghĩa của thành ngữ sau và cho biết thành ngữ ấy có liên can tới phương châm đối thoại nào?

Dây cà ra dây muống

Câu 2. (2.0 điểm)

Viết 1 đoạn văn ngắn (6-8 câu) dùng câu văn sau làm lời dẫn trực tiếp:

Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ Tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, Người muốn cho nhân dân dân chúng hiểu được, nhớ được và làm được.

 (Phạm Văn Đồng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại)

Câu 3. (7.0 điểm)

Trong đời em, em đã mắc 1 lầm lỗi khiến em day dứt mãi. Em hãy kể lại lầm lỗi đấy?

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1. (1.0 điểm)

– Gicửa ải thích ý nghĩa: nói dông dài, rườm rà. (0.5 điểm)

– Liên quan đến phương châm phương pháp (0.5 điểm)

Câu 2. (2.0 điểm)

Học trò có thể viết đoạn văn suy diễn, quy nạp… mà cần nắm vững kỹ năng viết đoạn văn, biết viết đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp. Các câu có sự kết hợp chặt chẽ, lôgic với ý câu được dẫn. Diễn đạt mạch lạc rõ ràng, văn viết có xúc cảm. Bảo đảm dung lượng từ 6 – 8 câu.

Câu 3. (7.0 điểm)

a. Đề xuất về kỹ năng:

– Biết viết 1 bài văn tự sự có liên kết các nhân tố mô tả, biểu cảm và nghị luận.

– Bố cục rõ ràng, văn phong trong trắng, dùng từ đặt câu chuẩn xác, chữ viết sạch bóng, đúng chính tả.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của Đề thi số 2 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 3

PHẦN I (2.0 điểm):

Khoanh tròn các đáp án đúng:

Câu 1. Các thành ngữ: nửa úp nửa mở, nói nước đôi liên can tới phương châm đối thoại nào?

A. Phương châm về chất

B. Phương châm về lượng

C. Phương châm quan hệ 

D. Phương châm phương pháp

Câu 2. Khi biến đổi lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp ta ko cần xem xét điều gì?

A. Bỏ dấu 2 chấm và dấu ngoắc kép

B. Có thể thêm “rằng” hoặc “là” trước lời dẫn

C. Có thể lược bỏ 1 số từ ngữ ko cần phải có

D. Không cần lược bỏ từ ngữ nào

Câu 3. Các cụm từ sau cụm từ nào không hề là điển tích điển cố.

A. Núi Vọng phu.              

B. Cỏ Ngu mĩ.                

C. Lòng chim dạ cá.                  

D. Ngọc Mị Nương.

Câu 4. Khi giao tiếp phải tuân thủ mấy phương châm đối thoại?

A. 1

B. Hai

C. 4

D. 5

Câu 5. Từ đầu trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?

A. Đầu bạc răng long.

B. Đầu súng trăng treo.

C. Đầu non cuối bể.

D. Đầu sóng ngọn gió.

Câu 6. Trong các từ sau từ nào là từ láy?

A. Tốt tươi              

B. Rổ rá                    

C. Lao xao                          

D. Bèo bọt

Câu 7. Thành ngữ nào có nội dung được giảng giải như sau: dung túng, chở che cho kẻ xấu, kẻ phản phúc?

A. Mỡ để mồm mèo

B. Nuôi ong tay áo

C. Ếch ngồi đáy giếng

D. Cháy nhà ra mặt chuột

Câu 8. Thành ngữ ăn ốc nói mò mang nét nghĩa nào trong những nét nghĩa sau:

A. Nói nhảm nhí vu vơ

B. Nói hàm hồ ko có căn cứ

C. Nói đơm đặt vu khống

D. Nói 3 hoa khuếch khoác

PHẦN II. (3.0 điểm):

Cho đoạn văn:

Cần tạo cho trẻ con thời cơ tìm, biết được xuất xứ lai lịch của mình và nhận thức được trị giá của bản thân trong 1 môi trường nhưng các em thấy là nơi nương tựa an toàn phê duyệt gia đình hoặc những người khác coi ngó các em tạo ra. Phcửa ải sẵn sàng để các em có thể sống 1 cuộc sống có nghĩa vụ trong 1 xã hội tự do. Cần khuyến khích trẻ con ngay từ khi còn bé tham dự vào sinh hoạt văn hóa xã hội.

(Theo SGK Ngữ văn 9 học kì I -NXB GD Việt Nam)

Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Thuộc phần nào của văn bản?

Câu 2. Đoạn văn có câu “Phcửa ải sẵn sàng để các em có thể sống 1 cuộc sống có nghĩa vụ trong 1 xã hội tự do”. Theo em hiểu “1 cuộc sống có nghĩa vụ” của trẻ con là gì?

Câu 3. Nhận thức được tầm quan trọng của và bảo vệ trẻ con Đảng, nhà nước ta đã trình bày sự ân cần bằng những việc làm nào? (kể 2-3 việc làm chi tiết).

Câu 4. Từ những nhiệm vụ đặt ra cho mọi người trong đoạn văn. Liên hệ với bản thân em, nếu chứng kiến ở đâu ấy trong cuộc sống những hành vi bạc đãi, bạo hành đối với trẻ con, khi đấy em sẽ làm gì?

PHẦN III (5.0 điểm):

Giới thiệu về chiếc quạt giấy – 1 vật dụng gần cận trong cuộc sống con người.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

PHẦN I. (2.0 điểm)

Câu 1: D

Câu 2: D

Câu 3: C

Câu 4: D

Câu 5: A

Câu 6: C

Câu 7: B

Câu 8: A

PHẦN II. (3.0 điểm)

Câu 1. Đoạn văn trích trong văn bản Tuyên bố toàn cầu về sự sống còn, quyền được bảo vệ và tăng trưởng của trẻ con. (0.25 điểm)

Đoạn văn thuộc phần cuối của văn bản (phần nhiệm vụ). (0.25 điểm)

Câu 2. Em hiểu 1 cuộc sống có nghĩa vụ của trẻ con là:

Trẻ em tự tinh thần được các nghĩ suy, hành động, việc làm của mình 1 cách đúng mực theo chuẩn mực đạo đức xã hội. Biết tự điều chỉnh bản thân, biết mến thương san sẻ… với người khác, ko chỉ sống cho riêng mình nhưng còn cho gia đình, xã hội. (0.5 điểm)

Câu 3. Những việc làm của Đảng, nhà nước ta: xây dựng những nhà văn hóa thiếu nhi, những làng trẻ S0S, những trường học, bệnh viện nhi, tổ chức cho trẻ vui tết trung thu hàng 5, vui ngày quốc tế 1/6… (0.5 điểm)

Câu 4. Bản thân em nếu chứng kiến đâu ấy trong cuộc sống những hành vi bạc đãi, bạo hành đối với trẻ con, khi đấy em sẽ:

– Lên tiếng chiến đấu, giảng giải cho họ hiểu ấy là hành vi vi phạm quyền trẻ con (0.5 điểm)

– Gọi những người bao quanh tới can thiệp. (0.5 điểm)

– Tìm cách báo cho chính quyền địa phương gần nhất. (0.5 điểm)

→ Học trò có thể có cách xử lý thích hợp vẫn cho điểm.

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm):      

Câu 1. Chép 8 câu thơ mô tả vẻ đẹp của Thúy Vân và Thúy Kiều trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều (Truyện Kiều – Nguyễn Du). (2.0 điểm)

Câu 2. Miêu tả vẻ đẹp của 2 chị em tác giả như dụng thủ pháp nghệ thuật gì? (1 điểm).

Câu 3. Trong các câu sau, câu nào từ chân được dùng với nghĩa gốc? Câu nào từ   chân được dùng với nghĩa chuyển? chuyển nghĩa theo phương thức nào?

a.  

Dù người nào nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng 3 chân.

b. 

5 em học trò khối 9 có chân trong đội tuyển bóng đá của trường.

c. 

Đề huề lưng túi nguyệt hoa,

Sau chân theo 1 vài thằng con con.

II. PHẦN LÀM VĂN (5.0 điểm)

Viết đoạn văn kể lại 1 giấc mơ, trong ấy em gặp lại sức thân đã cách biệt lâu ngày.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm):

Câu 1. HS chép đúng 8 câu thơ (2.0 điểm)

Câu 2. Nghệ thuật: Ước lệ (1.0 điểm)

Câu 3. (2.0 điểm)

– Chân (a): Nghĩa chuyển – phương thức ẩn dụ

– Chân (b): Nghĩa chuyển – phương thức hoán dụ

– Chân (c): Nghĩa gốc

II. PHẦN LÀM VĂN (5.0 điểm):

1. Kĩ năng:

– Đoạn văn có bố cục rõ ràng, có kết hợp.

– Có liên kết nhân tố mô tả và biểu cảm.

– Lời kể, ngôi kể thích hợp.

– Diễn đạt lưu loát, kể thiên nhiên, ngữ pháp và chính tả chuẩn.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của Đề thi số 4 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: (2 điểm) Nêu ngắn gọn trị giá nội dung và nghệ thuật tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Câu 2: (2 điểm) Trong 2 truyện ngắn đã học: Làng của Kim Lân, Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng đều có những cảnh huống bất thần rực rỡ. Ấy là những cảnh huống nào? 

Câu 3: (1 điểm) Các câu sau mắc lỗi gì? Hãy sửa lại

a. Về khuya, đường phố rất yên lặng.

b. Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất xúc cảm.

Câu 4 (5 điểm)

– Viết bài văn kể lại buổi sinh hoạt lớp. Trong buổi sinh hoạt ấy, em đã phát biểu  kiến để chứng minh Nam là người bạn rất khả quan.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1 (2 điểm)

Về nội dung: (1 điểm)

– Bức tranh hiện thực về Xã hội Phong kiến bất công, , giày đạp lên quyền sống của con người

– Số mệnh xấu số của người đàn bà tài giỏi trong Xã hội Phong kiến

– Lên án cơ chế Phong kiến vô nhân đạo

– Bi cảm trước số mệnh bi thương của con người.

– Khẳng tiên đề cao tài năng, phẩm chất, ước mong, khát vọng chân chính

Về nghệ thuật: (1 điểm)

– Tác phẩm là sự kết tinh thành quả nghệ thuật văn chương dân tộc trên các bình diện tiếng nói, thể loại. 

– Với Truyện Kiều tiếng nói, tiếng nói văn chương dân tộc  và thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao đặc sắc. 

– Với Truyện Kiều nghệ thuật tự sự đã có bước tăng trưởng vượt trội, từ nghệ thuật dẫn chuyện tới nghệ thuật mô tả tự nhiên, khắc họa tính cách và mô tả tâm lí con người  

Câu 2 (2 điểm) 

Chỉ đúng 2 cảnh huống trong từng truyện

– Làng: Ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu làm việt gian theo Pháp     (1 điểm)

– Chiếc lược ngà: Anh 6 về thăm nhà, nhỏ Thu nhất  định ko nhận 3, tới khi nhận 3 thì đã đến khi chia tay  (1 điểm)

Câu 3 (1 điểm)

a. Dùng sai từ “yên lặng” vì từ này để nói về con người hoặc cảnh tượng của con người. Thay bằng: Yên tĩnh, tĩnh mịch.

b. Dùng sai từ “ xúc cảm” vì từ này thường được dùng như danh từ, có tức là sự rung động trong lòng lúc xúc tiếp với sự việc gì. Nên dùng từ cảm phục, xúc động.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của Đề thi số 5 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 5 2021-2022 Trường THCS Nam Đồng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nam Đồng

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nam Đồng là tài liệu hữu dụng dành cho các em học trò lớp 9 nhằm giúp các em nắm vững tri thức để sẵn sàng cho kì thi Học kì 1 sắp đến, quan trọng hơn là kì thi vào lớp 10 sắp tới. Mời các em cùng tham khảo nhé!

TRƯỜNG THCS NAM ĐỒNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 9

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN TIẾNG VIỆT (2.0 điểm)

Câu 1: (1.0 điểm)

Nêu tính năng của điệp ngữ và kể tên các dạng điệp ngữ đã học.

Câu 2: (1.0 điểm)

Đặt 1 câu có sử dụng từ láy và cho biết từ láy ấy thuộc loại nào?

II. PHẦN VĂN BẢN (3.0 điểm)

Câu 1: (1.0 điểm)

Chép tiếp các câu sau để xong xuôi bài thơ Bạn tới chơi nhà và cho biết tác giả của bài thơ là người nào?

Đã xưa nay nay, bác đến nhà,

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.

Ao sâu nước cả, khôn chài cá,

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.

Câu 2: (1.0 điểm)

Nêu ý nghĩa của văn bản Cảnh khuya – Hồ Chí Minh.

Câu 3: (1.0 điểm)

Qua văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê ,Khánh Hoài muốn gửi tới người đọc thông điệp gì?

III. TẬP LÀM VĂN (5.0  điểm)

Cảm tưởng về thầy (cô) giáo nhưng em yêu mến.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN TIẾNG VIỆT

Câu 1.

– Chức năng của điệp ngữ: làm nổi trội ý, gâycảm xúc mạnh

– Kể tên các dạng điệp ngữ đã học:

+ Điệp ngữ cách quãng.

+ Điệp ngữ nối liền.

+ Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ vòng).

Câu 2.

– Đặt câu: Những ngôi nhà kia thật xinh đẹp

– Từ láy: xinh đẹp (láy bộ phận)

II. PHẦN VĂN BẢN

Câu 1.

– Chép thơ:

Cải chửa ra cây, cà mới nụ

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

Đầu trò tiếp khách, trầu ko có

Bác tới chơi đây, ta với ta!

– Tác giả: Nguyễn Khuyến.

Câu 2.

Bài thơ là sự cảm mến và trân trọng trước tình yêu tự nhiên, tấm lòng yêu nước, ý thức nghĩa vụ béo lao của Bác đối với dân, với nước.

Câu 3.

Qua văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê, Khánh Hoài muốn gửi tới người đọc thông điệp: Tổ ấm gia đình, hạnh phúc gia đình, tình cảm gia đình là cực kỳ quý giá, thiêng liêng; mỗi người, mỗi thành viên phải biết vun vén, gìn giữ những tình cảm trong trắng, thân thiện đấy

III. TẬP LÀM VĂN

1. Mở bài: (0,5 điểm)

Giới thiệu về người thầy (người cô), lí do em viết về người thầy (người cô) đấy.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. (1.0 điểm)

Gicửa ải thích ý nghĩa của thành ngữ sau và cho biết thành ngữ ấy có liên can tới phương châm đối thoại nào?

Dây cà ra dây muống

Câu 2. (2.0 điểm)

Viết 1 đoạn văn ngắn (6-8 câu) dùng câu văn sau làm lời dẫn trực tiếp:

Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ Tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, Người muốn cho nhân dân dân chúng hiểu được, nhớ được và làm được.

 (Phạm Văn Đồng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại)

Câu 3. (7.0 điểm)

Trong đời em, em đã mắc 1 lầm lỗi khiến em day dứt mãi. Em hãy kể lại lầm lỗi đấy?

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1. (1.0 điểm)

– Gicửa ải thích ý nghĩa: nói dông dài, rườm rà. (0.5 điểm)

– Liên quan đến phương châm phương pháp (0.5 điểm)

Câu 2. (2.0 điểm)

Học trò có thể viết đoạn văn suy diễn, quy nạp… mà cần nắm vững kỹ năng viết đoạn văn, biết viết đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp. Các câu có sự kết hợp chặt chẽ, lôgic với ý câu được dẫn. Diễn đạt mạch lạc rõ ràng, văn viết có xúc cảm. Bảo đảm dung lượng từ 6 – 8 câu.

Câu 3. (7.0 điểm)

a. Đề xuất về kỹ năng:

– Biết viết 1 bài văn tự sự có liên kết các nhân tố mô tả, biểu cảm và nghị luận.

– Bố cục rõ ràng, văn phong trong trắng, dùng từ đặt câu chuẩn xác, chữ viết sạch bóng, đúng chính tả.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của Đề thi số 2 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 3

PHẦN I (2.0 điểm):

Khoanh tròn các đáp án đúng:

Câu 1. Các thành ngữ: nửa úp nửa mở, nói nước đôi liên can tới phương châm đối thoại nào?

A. Phương châm về chất

B. Phương châm về lượng

C. Phương châm quan hệ 

D. Phương châm phương pháp

Câu 2. Khi biến đổi lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp ta ko cần xem xét điều gì?

A. Bỏ dấu 2 chấm và dấu ngoắc kép

B. Có thể thêm “rằng” hoặc “là” trước lời dẫn

C. Có thể lược bỏ 1 số từ ngữ ko cần phải có

D. Không cần lược bỏ từ ngữ nào

Câu 3. Các cụm từ sau cụm từ nào không hề là điển tích điển cố.

A. Núi Vọng phu.              

B. Cỏ Ngu mĩ.                

C. Lòng chim dạ cá.                  

D. Ngọc Mị Nương.

Câu 4. Khi giao tiếp phải tuân thủ mấy phương châm đối thoại?

A. 1

B. Hai

C. 4

D. 5

Câu 5. Từ đầu trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?

A. Đầu bạc răng long.

B. Đầu súng trăng treo.

C. Đầu non cuối bể.

D. Đầu sóng ngọn gió.

Câu 6. Trong các từ sau từ nào là từ láy?

A. Tốt tươi              

B. Rổ rá                    

C. Lao xao                          

D. Bèo bọt

Câu 7. Thành ngữ nào có nội dung được giảng giải như sau: dung túng, chở che cho kẻ xấu, kẻ phản phúc?

A. Mỡ để mồm mèo

B. Nuôi ong tay áo

C. Ếch ngồi đáy giếng

D. Cháy nhà ra mặt chuột

Câu 8. Thành ngữ ăn ốc nói mò mang nét nghĩa nào trong những nét nghĩa sau:

A. Nói nhảm nhí vu vơ

B. Nói hàm hồ ko có căn cứ

C. Nói đơm đặt vu khống

D. Nói 3 hoa khuếch khoác

PHẦN II. (3.0 điểm):

Cho đoạn văn:

Cần tạo cho trẻ con thời cơ tìm, biết được xuất xứ lai lịch của mình và nhận thức được trị giá của bản thân trong 1 môi trường nhưng các em thấy là nơi nương tựa an toàn phê duyệt gia đình hoặc những người khác coi ngó các em tạo ra. Phcửa ải sẵn sàng để các em có thể sống 1 cuộc sống có nghĩa vụ trong 1 xã hội tự do. Cần khuyến khích trẻ con ngay từ khi còn bé tham dự vào sinh hoạt văn hóa xã hội.

(Theo SGK Ngữ văn 9 học kì I -NXB GD Việt Nam)

Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Thuộc phần nào của văn bản?

Câu 2. Đoạn văn có câu “Phcửa ải sẵn sàng để các em có thể sống 1 cuộc sống có nghĩa vụ trong 1 xã hội tự do”. Theo em hiểu “1 cuộc sống có nghĩa vụ” của trẻ con là gì?

Câu 3. Nhận thức được tầm quan trọng của và bảo vệ trẻ con Đảng, nhà nước ta đã trình bày sự ân cần bằng những việc làm nào? (kể 2-3 việc làm chi tiết).

Câu 4. Từ những nhiệm vụ đặt ra cho mọi người trong đoạn văn. Liên hệ với bản thân em, nếu chứng kiến ở đâu ấy trong cuộc sống những hành vi bạc đãi, bạo hành đối với trẻ con, khi đấy em sẽ làm gì?

PHẦN III (5.0 điểm):

Giới thiệu về chiếc quạt giấy – 1 vật dụng gần cận trong cuộc sống con người.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

PHẦN I. (2.0 điểm)

Câu 1: D

Câu 2: D

Câu 3: C

Câu 4: D

Câu 5: A

Câu 6: C

Câu 7: B

Câu 8: A

PHẦN II. (3.0 điểm)

Câu 1. Đoạn văn trích trong văn bản Tuyên bố toàn cầu về sự sống còn, quyền được bảo vệ và tăng trưởng của trẻ con. (0.25 điểm)

Đoạn văn thuộc phần cuối của văn bản (phần nhiệm vụ). (0.25 điểm)

Câu 2. Em hiểu 1 cuộc sống có nghĩa vụ của trẻ con là:

Trẻ em tự tinh thần được các nghĩ suy, hành động, việc làm của mình 1 cách đúng mực theo chuẩn mực đạo đức xã hội. Biết tự điều chỉnh bản thân, biết mến thương san sẻ… với người khác, ko chỉ sống cho riêng mình nhưng còn cho gia đình, xã hội. (0.5 điểm)

Câu 3. Những việc làm của Đảng, nhà nước ta: xây dựng những nhà văn hóa thiếu nhi, những làng trẻ S0S, những trường học, bệnh viện nhi, tổ chức cho trẻ vui tết trung thu hàng 5, vui ngày quốc tế 1/6… (0.5 điểm)

Câu 4. Bản thân em nếu chứng kiến đâu ấy trong cuộc sống những hành vi bạc đãi, bạo hành đối với trẻ con, khi đấy em sẽ:

– Lên tiếng chiến đấu, giảng giải cho họ hiểu ấy là hành vi vi phạm quyền trẻ con (0.5 điểm)

– Gọi những người bao quanh tới can thiệp. (0.5 điểm)

– Tìm cách báo cho chính quyền địa phương gần nhất. (0.5 điểm)

→ Học trò có thể có cách xử lý thích hợp vẫn cho điểm.

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm):      

Câu 1. Chép 8 câu thơ mô tả vẻ đẹp của Thúy Vân và Thúy Kiều trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều (Truyện Kiều – Nguyễn Du). (2.0 điểm)

Câu 2. Miêu tả vẻ đẹp của 2 chị em tác giả như dụng thủ pháp nghệ thuật gì? (1 điểm).

Câu 3. Trong các câu sau, câu nào từ chân được dùng với nghĩa gốc? Câu nào từ   chân được dùng với nghĩa chuyển? chuyển nghĩa theo phương thức nào?

a.  

Dù người nào nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng 3 chân.

b. 

5 em học trò khối 9 có chân trong đội tuyển bóng đá của trường.

c. 

Đề huề lưng túi nguyệt hoa,

Sau chân theo 1 vài thằng con con.

II. PHẦN LÀM VĂN (5.0 điểm)

Viết đoạn văn kể lại 1 giấc mơ, trong ấy em gặp lại sức thân đã cách biệt lâu ngày.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm):

Câu 1. HS chép đúng 8 câu thơ (2.0 điểm)

Câu 2. Nghệ thuật: Ước lệ (1.0 điểm)

Câu 3. (2.0 điểm)

– Chân (a): Nghĩa chuyển – phương thức ẩn dụ

– Chân (b): Nghĩa chuyển – phương thức hoán dụ

– Chân (c): Nghĩa gốc

II. PHẦN LÀM VĂN (5.0 điểm):

1. Kĩ năng:

– Đoạn văn có bố cục rõ ràng, có kết hợp.

– Có liên kết nhân tố mô tả và biểu cảm.

– Lời kể, ngôi kể thích hợp.

– Diễn đạt lưu loát, kể thiên nhiên, ngữ pháp và chính tả chuẩn.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của Đề thi số 4 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: (2 điểm) Nêu ngắn gọn trị giá nội dung và nghệ thuật tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Câu 2: (2 điểm) Trong 2 truyện ngắn đã học: Làng của Kim Lân, Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng đều có những cảnh huống bất thần rực rỡ. Ấy là những cảnh huống nào? 

Câu 3: (1 điểm) Các câu sau mắc lỗi gì? Hãy sửa lại

a. Về khuya, đường phố rất yên lặng.

b. Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất xúc cảm.

Câu 4 (5 điểm)

– Viết bài văn kể lại buổi sinh hoạt lớp. Trong buổi sinh hoạt ấy, em đã phát biểu  kiến để chứng minh Nam là người bạn rất khả quan.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1 (2 điểm)

Về nội dung: (1 điểm)

– Bức tranh hiện thực về Xã hội Phong kiến bất công, , giày đạp lên quyền sống của con người

– Số mệnh xấu số của người đàn bà tài giỏi trong Xã hội Phong kiến

– Lên án cơ chế Phong kiến vô nhân đạo

– Bi cảm trước số mệnh bi thương của con người.

– Khẳng tiên đề cao tài năng, phẩm chất, ước mong, khát vọng chân chính

Về nghệ thuật: (1 điểm)

– Tác phẩm là sự kết tinh thành quả nghệ thuật văn chương dân tộc trên các bình diện tiếng nói, thể loại. 

– Với Truyện Kiều tiếng nói, tiếng nói văn chương dân tộc  và thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao đặc sắc. 

– Với Truyện Kiều nghệ thuật tự sự đã có bước tăng trưởng vượt trội, từ nghệ thuật dẫn chuyện tới nghệ thuật mô tả tự nhiên, khắc họa tính cách và mô tả tâm lí con người  

Câu 2 (2 điểm) 

Chỉ đúng 2 cảnh huống trong từng truyện

– Làng: Ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu làm việt gian theo Pháp     (1 điểm)

– Chiếc lược ngà: Anh 6 về thăm nhà, nhỏ Thu nhất  định ko nhận 3, tới khi nhận 3 thì đã đến khi chia tay  (1 điểm)

Câu 3 (1 điểm)

a. Dùng sai từ “yên lặng” vì từ này để nói về con người hoặc cảnh tượng của con người. Thay bằng: Yên tĩnh, tĩnh mịch.

b. Dùng sai từ “ xúc cảm” vì từ này thường được dùng như danh từ, có tức là sự rung động trong lòng lúc xúc tiếp với sự việc gì. Nên dùng từ cảm phục, xúc động.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của Đề thi số 5 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 5 2021-2022 Trường THCS Nam Đồng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Tùng Thiện Vương

597

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Xuân Khê

734

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Đỗ Đăng Tuyển

720

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Hoàng Hoa Thám

1157

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Tân Bình

2445

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 9 5 học 2021-2022

528

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nam Đồng là tài liệu hữu dụng dành cho các em học trò lớp 9 nhằm giúp các em nắm vững tri thức để sẵn sàng cho kì thi Học kì 1 sắp đến, quan trọng hơn là kì thi vào lớp 10 sắp tới. Mời các em cùng tham khảo nhé!

TRƯỜNG THCS NAM ĐỒNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 9

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN TIẾNG VIỆT (2.0 điểm)

Câu 1: (1.0 điểm)

Nêu tính năng của điệp ngữ và kể tên các dạng điệp ngữ đã học.

Câu 2: (1.0 điểm)

Đặt 1 câu có sử dụng từ láy và cho biết từ láy ấy thuộc loại nào?

II. PHẦN VĂN BẢN (3.0 điểm)

Câu 1: (1.0 điểm)

Chép tiếp các câu sau để xong xuôi bài thơ Bạn tới chơi nhà và cho biết tác giả của bài thơ là người nào?

Đã xưa nay nay, bác đến nhà,

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.

Ao sâu nước cả, khôn chài cá,

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.

Câu 2: (1.0 điểm)

Nêu ý nghĩa của văn bản Cảnh khuya – Hồ Chí Minh.

Câu 3: (1.0 điểm)

Qua văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê ,Khánh Hoài muốn gửi tới người đọc thông điệp gì?

III. TẬP LÀM VĂN (5.0  điểm)

Cảm tưởng về thầy (cô) giáo nhưng em yêu mến.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN TIẾNG VIỆT

Câu 1.

– Chức năng của điệp ngữ: làm nổi trội ý, gâycảm xúc mạnh

– Kể tên các dạng điệp ngữ đã học:

+ Điệp ngữ cách quãng.

+ Điệp ngữ nối liền.

+ Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ vòng).

Câu 2.

– Đặt câu: Những ngôi nhà kia thật xinh đẹp

– Từ láy: xinh đẹp (láy bộ phận)

II. PHẦN VĂN BẢN

Câu 1.

– Chép thơ:

Cải chửa ra cây, cà mới nụ

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

Đầu trò tiếp khách, trầu ko có

Bác tới chơi đây, ta với ta!

– Tác giả: Nguyễn Khuyến.

Câu 2.

Bài thơ là sự cảm mến và trân trọng trước tình yêu tự nhiên, tấm lòng yêu nước, ý thức nghĩa vụ béo lao của Bác đối với dân, với nước.

Câu 3.

Qua văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê, Khánh Hoài muốn gửi tới người đọc thông điệp: Tổ ấm gia đình, hạnh phúc gia đình, tình cảm gia đình là cực kỳ quý giá, thiêng liêng; mỗi người, mỗi thành viên phải biết vun vén, gìn giữ những tình cảm trong trắng, thân thiện đấy

III. TẬP LÀM VĂN

1. Mở bài: (0,5 điểm)

Giới thiệu về người thầy (người cô), lí do em viết về người thầy (người cô) đấy.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. (1.0 điểm)

Gicửa ải thích ý nghĩa của thành ngữ sau và cho biết thành ngữ ấy có liên can tới phương châm đối thoại nào?

Dây cà ra dây muống

Câu 2. (2.0 điểm)

Viết 1 đoạn văn ngắn (6-8 câu) dùng câu văn sau làm lời dẫn trực tiếp:

Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ Tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, Người muốn cho nhân dân dân chúng hiểu được, nhớ được và làm được.

 (Phạm Văn Đồng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại)

Câu 3. (7.0 điểm)

Trong đời em, em đã mắc 1 lầm lỗi khiến em day dứt mãi. Em hãy kể lại lầm lỗi đấy?

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1. (1.0 điểm)

– Gicửa ải thích ý nghĩa: nói dông dài, rườm rà. (0.5 điểm)

– Liên quan đến phương châm phương pháp (0.5 điểm)

Câu 2. (2.0 điểm)

Học trò có thể viết đoạn văn suy diễn, quy nạp… mà cần nắm vững kỹ năng viết đoạn văn, biết viết đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp. Các câu có sự kết hợp chặt chẽ, lôgic với ý câu được dẫn. Diễn đạt mạch lạc rõ ràng, văn viết có xúc cảm. Bảo đảm dung lượng từ 6 – 8 câu.

Câu 3. (7.0 điểm)

a. Đề xuất về kỹ năng:

– Biết viết 1 bài văn tự sự có liên kết các nhân tố mô tả, biểu cảm và nghị luận.

– Bố cục rõ ràng, văn phong trong trắng, dùng từ đặt câu chuẩn xác, chữ viết sạch bóng, đúng chính tả.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của Đề thi số 2 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 3

PHẦN I (2.0 điểm):

Khoanh tròn các đáp án đúng:

Câu 1. Các thành ngữ: nửa úp nửa mở, nói nước đôi liên can tới phương châm đối thoại nào?

A. Phương châm về chất

B. Phương châm về lượng

C. Phương châm quan hệ 

D. Phương châm phương pháp

Câu 2. Khi biến đổi lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp ta ko cần xem xét điều gì?

A. Bỏ dấu 2 chấm và dấu ngoắc kép

B. Có thể thêm “rằng” hoặc “là” trước lời dẫn

C. Có thể lược bỏ 1 số từ ngữ ko cần phải có

D. Không cần lược bỏ từ ngữ nào

Câu 3. Các cụm từ sau cụm từ nào không hề là điển tích điển cố.

A. Núi Vọng phu.              

B. Cỏ Ngu mĩ.                

C. Lòng chim dạ cá.                  

D. Ngọc Mị Nương.

Câu 4. Khi giao tiếp phải tuân thủ mấy phương châm đối thoại?

A. 1

B. Hai

C. 4

D. 5

Câu 5. Từ đầu trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?

A. Đầu bạc răng long.

B. Đầu súng trăng treo.

C. Đầu non cuối bể.

D. Đầu sóng ngọn gió.

Câu 6. Trong các từ sau từ nào là từ láy?

A. Tốt tươi              

B. Rổ rá                    

C. Lao xao                          

D. Bèo bọt

Câu 7. Thành ngữ nào có nội dung được giảng giải như sau: dung túng, chở che cho kẻ xấu, kẻ phản phúc?

A. Mỡ để mồm mèo

B. Nuôi ong tay áo

C. Ếch ngồi đáy giếng

D. Cháy nhà ra mặt chuột

Câu 8. Thành ngữ ăn ốc nói mò mang nét nghĩa nào trong những nét nghĩa sau:

A. Nói nhảm nhí vu vơ

B. Nói hàm hồ ko có căn cứ

C. Nói đơm đặt vu khống

D. Nói 3 hoa khuếch khoác

PHẦN II. (3.0 điểm):

Cho đoạn văn:

Cần tạo cho trẻ con thời cơ tìm, biết được xuất xứ lai lịch của mình và nhận thức được trị giá của bản thân trong 1 môi trường nhưng các em thấy là nơi nương tựa an toàn phê duyệt gia đình hoặc những người khác coi ngó các em tạo ra. Phcửa ải sẵn sàng để các em có thể sống 1 cuộc sống có nghĩa vụ trong 1 xã hội tự do. Cần khuyến khích trẻ con ngay từ khi còn bé tham dự vào sinh hoạt văn hóa xã hội.

(Theo SGK Ngữ văn 9 học kì I -NXB GD Việt Nam)

Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Thuộc phần nào của văn bản?

Câu 2. Đoạn văn có câu “Phcửa ải sẵn sàng để các em có thể sống 1 cuộc sống có nghĩa vụ trong 1 xã hội tự do”. Theo em hiểu “1 cuộc sống có nghĩa vụ” của trẻ con là gì?

Câu 3. Nhận thức được tầm quan trọng của và bảo vệ trẻ con Đảng, nhà nước ta đã trình bày sự ân cần bằng những việc làm nào? (kể 2-3 việc làm chi tiết).

Câu 4. Từ những nhiệm vụ đặt ra cho mọi người trong đoạn văn. Liên hệ với bản thân em, nếu chứng kiến ở đâu ấy trong cuộc sống những hành vi bạc đãi, bạo hành đối với trẻ con, khi đấy em sẽ làm gì?

PHẦN III (5.0 điểm):

Giới thiệu về chiếc quạt giấy – 1 vật dụng gần cận trong cuộc sống con người.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

PHẦN I. (2.0 điểm)

Câu 1: D

Câu 2: D

Câu 3: C

Câu 4: D

Câu 5: A

Câu 6: C

Câu 7: B

Câu 8: A

PHẦN II. (3.0 điểm)

Câu 1. Đoạn văn trích trong văn bản Tuyên bố toàn cầu về sự sống còn, quyền được bảo vệ và tăng trưởng của trẻ con. (0.25 điểm)

Đoạn văn thuộc phần cuối của văn bản (phần nhiệm vụ). (0.25 điểm)

Câu 2. Em hiểu 1 cuộc sống có nghĩa vụ của trẻ con là:

Trẻ em tự tinh thần được các nghĩ suy, hành động, việc làm của mình 1 cách đúng mực theo chuẩn mực đạo đức xã hội. Biết tự điều chỉnh bản thân, biết mến thương san sẻ… với người khác, ko chỉ sống cho riêng mình nhưng còn cho gia đình, xã hội. (0.5 điểm)

Câu 3. Những việc làm của Đảng, nhà nước ta: xây dựng những nhà văn hóa thiếu nhi, những làng trẻ S0S, những trường học, bệnh viện nhi, tổ chức cho trẻ vui tết trung thu hàng 5, vui ngày quốc tế 1/6… (0.5 điểm)

Câu 4. Bản thân em nếu chứng kiến đâu ấy trong cuộc sống những hành vi bạc đãi, bạo hành đối với trẻ con, khi đấy em sẽ:

– Lên tiếng chiến đấu, giảng giải cho họ hiểu ấy là hành vi vi phạm quyền trẻ con (0.5 điểm)

– Gọi những người bao quanh tới can thiệp. (0.5 điểm)

– Tìm cách báo cho chính quyền địa phương gần nhất. (0.5 điểm)

→ Học trò có thể có cách xử lý thích hợp vẫn cho điểm.

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm):      

Câu 1. Chép 8 câu thơ mô tả vẻ đẹp của Thúy Vân và Thúy Kiều trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều (Truyện Kiều – Nguyễn Du). (2.0 điểm)

Câu 2. Miêu tả vẻ đẹp của 2 chị em tác giả như dụng thủ pháp nghệ thuật gì? (1 điểm).

Câu 3. Trong các câu sau, câu nào từ chân được dùng với nghĩa gốc? Câu nào từ   chân được dùng với nghĩa chuyển? chuyển nghĩa theo phương thức nào?

a.  

Dù người nào nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng 3 chân.

b. 

5 em học trò khối 9 có chân trong đội tuyển bóng đá của trường.

c. 

Đề huề lưng túi nguyệt hoa,

Sau chân theo 1 vài thằng con con.

II. PHẦN LÀM VĂN (5.0 điểm)

Viết đoạn văn kể lại 1 giấc mơ, trong ấy em gặp lại sức thân đã cách biệt lâu ngày.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm):

Câu 1. HS chép đúng 8 câu thơ (2.0 điểm)

Câu 2. Nghệ thuật: Ước lệ (1.0 điểm)

Câu 3. (2.0 điểm)

– Chân (a): Nghĩa chuyển – phương thức ẩn dụ

– Chân (b): Nghĩa chuyển – phương thức hoán dụ

– Chân (c): Nghĩa gốc

II. PHẦN LÀM VĂN (5.0 điểm):

1. Kĩ năng:

– Đoạn văn có bố cục rõ ràng, có kết hợp.

– Có liên kết nhân tố mô tả và biểu cảm.

– Lời kể, ngôi kể thích hợp.

– Diễn đạt lưu loát, kể thiên nhiên, ngữ pháp và chính tả chuẩn.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của Đề thi số 4 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: (2 điểm) Nêu ngắn gọn trị giá nội dung và nghệ thuật tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Câu 2: (2 điểm) Trong 2 truyện ngắn đã học: Làng của Kim Lân, Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng đều có những cảnh huống bất thần rực rỡ. Ấy là những cảnh huống nào? 

Câu 3: (1 điểm) Các câu sau mắc lỗi gì? Hãy sửa lại

a. Về khuya, đường phố rất yên lặng.

b. Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất xúc cảm.

Câu 4 (5 điểm)

– Viết bài văn kể lại buổi sinh hoạt lớp. Trong buổi sinh hoạt ấy, em đã phát biểu  kiến để chứng minh Nam là người bạn rất khả quan.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1 (2 điểm)

Về nội dung: (1 điểm)

– Bức tranh hiện thực về Xã hội Phong kiến bất công, , giày đạp lên quyền sống của con người

– Số mệnh xấu số của người đàn bà tài giỏi trong Xã hội Phong kiến

– Lên án cơ chế Phong kiến vô nhân đạo

– Bi cảm trước số mệnh bi thương của con người.

– Khẳng tiên đề cao tài năng, phẩm chất, ước mong, khát vọng chân chính

Về nghệ thuật: (1 điểm)

– Tác phẩm là sự kết tinh thành quả nghệ thuật văn chương dân tộc trên các bình diện tiếng nói, thể loại. 

– Với Truyện Kiều tiếng nói, tiếng nói văn chương dân tộc  và thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao đặc sắc. 

– Với Truyện Kiều nghệ thuật tự sự đã có bước tăng trưởng vượt trội, từ nghệ thuật dẫn chuyện tới nghệ thuật mô tả tự nhiên, khắc họa tính cách và mô tả tâm lí con người  

Câu 2 (2 điểm) 

Chỉ đúng 2 cảnh huống trong từng truyện

– Làng: Ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu làm việt gian theo Pháp     (1 điểm)

– Chiếc lược ngà: Anh 6 về thăm nhà, nhỏ Thu nhất  định ko nhận 3, tới khi nhận 3 thì đã đến khi chia tay  (1 điểm)

Câu 3 (1 điểm)

a. Dùng sai từ “yên lặng” vì từ này để nói về con người hoặc cảnh tượng của con người. Thay bằng: Yên tĩnh, tĩnh mịch.

b. Dùng sai từ “ xúc cảm” vì từ này thường được dùng như danh từ, có tức là sự rung động trong lòng lúc xúc tiếp với sự việc gì. Nên dùng từ cảm phục, xúc động.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể của Đề thi số 5 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 5 2021-2022 Trường THCS Nam Đồng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Tùng Thiện Vương

597

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Xuân Khê

734

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Đỗ Đăng Tuyển

720

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Hoàng Hoa Thám

1157

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Tân Bình

2445

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 9 5 học 2021-2022

528

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Nam #Đồng


  • Tổng hợp: Wiki Secret
  • #Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Nam #Đồng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button