Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lê Trực

Với mong muốn có thêm tài liệu giúp các em học trò lớp 10 ôn tập sẵn sàng trước kì thi giữa học kì 1 sắp đến Wiki Secret giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 10 5 2021-2022 Trường THPT Lê Trực có đáp án được Wiki Secret chỉnh sửa và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ hữu ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THPT LÊ TRỰC

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 10

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ và tiến hành các đề xuất:

– Con yêu mẹ bằng ông trời

Rộng lắm ko bao giờ hết

 

– Thế thìa là sao con biết

Là trời ở những đâu đâu

Trời rất rộng lại rất cao

Mẹ mong, bao giờ con đến!

 

– Con yêu mẹ bằng Hà Nội

Để nhớ mẹ con đi tìm

Từ phố này tới phố kia

Con sẽ gặp ngau được mẹ

 

– Hà Nội còn là rộng quá

Các đường như nhệ giăng tơ

Nào những phố này phố kia

Gặp mẹ làm sao gặp hết […]

Tính mẹ cứ hay là nhớ

Khi nào cũng muốn bên con

Nếu có cái gì gần hơn

Con yêu mẹ bằng cái ấy

 

– À mẹ ơi có con dế

Luôn trong bao diêm con đây

Mở ra là con thấy ngay

Con yêu mẹ bằng con dế!

(Con yêu mẹ, Xuân Quỳnh)

Câu 1: Anh/chị nhận thấy những vẻ đẹp gì ở người con trong đoạn văn bản?

Câu 2: Viết đoạn văn (khoảng 10 dòng) về trị giá của tình mẫu tử trong đời sống mỗi con người. 

Câu 3: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 4: Đoạn thơ trình bày những so sánh hồn nhiên của đứa trẻ. Chỉ ra những so sánh ấy.

PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)   

Bằng sự hình dung của mình, anh/chị hãy hóa thân vào đối tượng Rùa Vàng kể lại theo thứ bậc nhất 2 lần gặp An Dương Vương trên đất Âu Lạc. Từ ấy, nhận xét về vai trò của những nhân tố hình dung, hư cấu trong truyền thuyết.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1: Người con trong đoạn thơ đã trình bày vẻ đẹp trong nghĩ suy và tình cảm:

– Suy nghĩ đặc thù lúc trình bày tình cảm dành cho mẹ: chọn những điều lớn to nhất để so sánh vì những thứ bé nhỏ (trong nghĩ suy của con) chẳng thể bao chứa hết tình cảm dành cho mẹ, song những điều ấy to quá thì cũng khó đạt đến vì vậy cậu nhỏ chỉ muốn khi nào cũng ở bên mẹ nên so sánh ngộ nghĩnh cuối bài “con yêu mẹ bằng con dế”.

– Tình cảm cao quý, trong trắng, hồn nhiên qua cái nhìn ấu thơ, qua cách diễn tả dễ dãi, dễ hiểu nhưng mà đi sâu vào lòng người. 

Câu 2: Học trò có thể có những nghĩ suy riêng song cần kiến giải cân đối. Có thể tham khảo các ý sau:

– Tình mẫu tử (cùng tình phụ tử) là tình cảm đẹp, thiêng liêng nhất trong cuộc đời mỗi con người.

– Là tình cảm trước hết con người được xúc tiếp, đồng hành tới hết cuộc đời, giúp con người vượt qua những chướng ngại cuộc sống, khơi dậy những trị giá cao cả, giúp con người trưởng thành.

– Biết và thấu hiểu tình mẫu tử giúp con người sống tốt, có ý nghĩa. 

Câu 3: Phương thức biểu đạt: phương thức biểu cảm.

Câu 4: Những so sánh hồn nhiên của đứa trẻ: Tình yêu mẹ bằng/(như) ông trời… Hà Nội… con dế.

PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)   

a. Bài viết bảo đảm đúng trọng điểm đề xuất đề, xác định đúng ngôi tự sự (thứ bậc nhất, đối tượng Rùa Vàng tự kể). Nhận xét ngắn gọn vai trò của những nhân tố hình dung, hư cấu trong truyền thuyết, kết cấu 3 phần đúng theo đề xuất về bài viết làm văn.  

b. Mở bài, kết bài đúng đề xuất đề, có sức hình dung phong phú, hăng hái, lời văn kể sinh động thu hút.

c. Bảo đảm tường thuật đủ và đúng diễn biến 2 lần gặp An Dương Vương trên đất Âu Lạc của Rùa Vàng. Cụ thế:

– Tưởng tượng quang cảnh diễn ra sự việc, thời kì và ko gian của cuộc gặp mặt giữa Rùa Vàng và An Dương Vương.

– Tái tạo diễn biến các sự việc và các cụ thể điển hình: 

+ Rùa Vàng hiện ra từ phương đông như lời báo của cụ già, được An Dương Vương đón vào thành, giúp nhà vua xây thành, cho vuốt làm lẫy nỏ thần. 

+ Rùa Vàng xuất hiện sau lời cầu cứu của An Dương Vương, chỉ Mị Châu là giặc, đưa nhà vua đi xuống biển.

– Chọn cách kể phù thống nhất: 

+ Nhập thân vào Rùa Vàng, kể ở thứ bậc nhất, xưng “tôi” hoặc “ta”. 

+ Hình dung những nhân tố hư cấu thích hợp với câu chuyện và chủ đề của truyện. 

+ Lời kể phải thiên nhiên, có nhân tố biểu cảm, được trình bày qua cách mô tả đối tượng, cảnh vật… qua cách lồng xúc cảm, ý tưởng của người kể (như nghĩ suy của Rùa Vàng lúc thét to cáo buộc Mị Châu…

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 2

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc và giải đáp những câu hỏi sau:

Dịu dàng là thế Tấm ơi

Nhưng sao em phải thiệt thòi, tại sao?

Phận nghèo đêm ngày dãi dầu

Hoá bao lăm kiếp, ngọt ngào, đa đoan.

người ngoan ở với người gian

Dẫu hiền như Bụt cũng tan tành lòng

Tin em, em cướp mất chồng

Đành làm quả thị thơm cùng non sông…

(Trích Lời của Tấm, Ánh Tuyết)

Câu 1: Giá trị tư tưởng của truyện cổ tích Tấm Cám là gì? (Viết ko quá 5 câu để chi tiết hoá tư tưởng đó) 

Câu 2: Liệt kê đối tượng “người ngoan” và “người gian” trong truyện Tấm Cám 

Câu 3: Những cụ thể nào nói về “phận nghèo” “thiệt thòi” của đối tượng Tấm trong truyện Tấm cám?

Câu 4: Trong truyện Tấm Cám, Tấm đã “hoá bao lăm kiếp”? Ấy là những kiếp nào?

Câu 5: Sự hoá kiếp của Tấm, sự hiện ra của đối tượng ông Bụt cho thấy truyện Tấm Cám thuộc loại nào?

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

Sau lúc tự sát ở giếng Loa Thành, xuống thuỷ phủ, Trọng Thuỷ đã tìm gặp Mị Châu. Những sự việc gì đã xảy ra? Hãy kể lại câu chuyện ấy.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1:

– Thể hiện mong ước cháy bỏng của quần chúng về sự thắng lợi thế tất của cái thiện trước cái ác, về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bình trong xã hội, về năng lực phẩm giá xuất sắc của con người.

– Nêu những tấm gương đạo đức nhằm giáo dục con người, đặc thù là trẻ con: ở hiền gặp lành, ác giả ác báo, gieo gió gặp bão 

Câu 2:

– Người ngoan: Tấm

– Người gian: Mẹ ghẻ và Cám 

Câu 3: Những cụ thể nói về “phận nghèo” “thiệt thòi” của đối tượng Tấm trong truyện Tấm Cám:

– Bố mất sớm, phải ở với mẹ kế và Cám.

– Làm lụng từ sáng tới tối ko hết việc.

– Bị mẹ con cám áp bức.

Câu 4: Tấm hoá 4 kiếp: Hoàng anh, xoan đào, tiếng chửi của khung cửi, quả thị. 

Câu 5: Tấm Cám thuộc truyện cổ tích diệu kì.

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

* Đề xuất về kĩ năng:

– Biết cách làm bài văn tự sự . Kết cấu chặt chẽ, diễn tả rõ ràng; ko mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

– Bài văn có đủ 3 phần có vẻ ngoài và nội dung.

– Xây dựng luận điểm – luận cứ – luận chứng rõ ràng.

* Đề xuất về tri thức: Thí sinh có thể đưa ra những quan điểm riêng và thể hiện theo nhiều cách lí lẽ và chứng dẫn phải có lí, cần làm rõ được các ý chính sau:

1. Mở bài:

– Sau lúc mai táng cho vợ, Trọng Thuỷ ngày đêm rầu rĩ khổ não.

– 1 hôm đang tắm, Trọng Thuỷ nhận ra bóng Mị Châu ở dưới nước bèn nhảy xuống giếng ôm nàng nhưng mà chết.

2. Thân bài:

– Trọng Thuỷ lạc xuống Thuỷ cung.

+ Vì trong lòng luôn ôm nỗi nhớ Mị Châu nên sau lúc chết, vong linh Trọng Thuỷ tự tìm tới thuỷ phủ.

+ Miêu tả cảnh cảnh ở dưới thuỷ phủ (cung điện hoa lệ lộng lẫy, người ở chuyển di rất dông…).

– Trọng Thuỷ gặp lại Mị Châu.

+ Đang ngờ ngạc thì Trọng Thuỷ bị lính tráng bắt vào đại điện.

+ Trọng Thuỷ được đưa tới quỳ trước mặt 1 người nhưng mà lính lệ gọi là công chúa.

+ Sau 1 hồi lục vấn, Trọng Thuỷ kể rõ mọi sự tình. Khi đó Mị Châu cũng rưng rưng nước mắt.

– Mị Châu kể lại chuyện mình và trách Trọng Thuỷ.

+ Mị Châu chết, được vua Thuỷ Tề nhận làm con nuôi.

+ Mị châu rắn rỏi nặng lời phê phán ân oán trách Trọng Thuỷ.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và tiến hành các đề xuất ở dưới:

Sáng nay tôi nhận ra em ở ngã tư. Đèn đỏ còn sáng và đồng hồ đang đếm ngược. Ba mươi 9 giây. Em đang vội, chiếc xe đạp điện màu đỏ cứ nhích dần lên. Không chỉ mình em, nhiều người khác cũng vội. những chiếc xe máy cứ nhích dần, nhích dần lên

Sống là ko hy vọng. Dù chỉ mấy mươi giây.

Tôi nhớ có hôm nào ấy, em đã nói với tôi rằng ấy là 1 triết lý hay, ta phải tranh thủ sống tới từng giây của cuộc đời.

Nhưng em biết ko, đừng vì bất kỳ 1 triết lý nào nhưng mà gạt bỏ ý nghĩa của sự hy vọng. Chờ đợi ở đây chẳng hề là há mồm chờ sung, nhưng mà hy vọng là 1 phần của bài học cuộc đời. Em sẽ chấp thuận đợi chứ, nếu em biết về điều sẽ xảy ra?

Đôi lúc xếp hàng ở siêu thị, vì biết rồi sẽ tới lượt mình và rằng ấy là sự công bình. Đợi dấu hiệu đèn xanh trước lúc nhấn bàn đạp, vì biết ấy là pháp luật và sự an toàn cho chính bản thân. Đợi 1 người trễ hứa hẹn thêm dăm phút nữa, vì biết có bao lăm điều có thể bất thần xảy ra trên đường. Đợi 1 cơn mưa vì biết rằng dù dằng dai mấy, nó cũng phải tạnh. Đợi 1 tình yêu thực sự vì biết rằng những thứ tình yêu “theo trào lưu” chỉ có thể mang lại những thương tổn cho tâm hồn mẫn cảm của em…

(Nếu biết trăm 5 là hữu hạn, Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn, 2012, tr 25)

Câu 1: Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của thành ngữ được gạch chân trong câu văn: Chờ đợi ở đây chẳng hề là há mồm chờ sung, nhưng mà hy vọng là 1 phần của bài học cuộc đời.

Câu 2: Anh/chị chọn lọc triết lí nào cho cuộc sống của bản thân: Sống là ko hy vọng hay là đừng vì bất kỳ 1 triết lý nào nhưng mà gạt bỏ ý nghĩa của sự hy vọng? Tại sao? 

Câu 3: Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích trên.

Câu 4: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) thể hiện nghĩ suy của anh/chị về hiện tượng được đề cập trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: tình yêu “theo trào lưu”.

Câu 2: (5,0 điểm)

Về chùm ca dao than thân, mến thương nghĩa tình, có quan điểm cho rằng: “Nỗi niềm chua  xót cay đắng và tình cảm mến thương chung thuỷ của người bình dân trong xã hội cũ được biểu lộ chân thành và thâm thúy”

(Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục, 2014, tr 85)

Qua 1 số bài ca dao anh/chị biết, hãy làm minh bạch quan điểm trên.  

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1: Há mồm chờ sung trong câu văn này có nghĩa: chỉ sự bị động, thiếu ý thức chủ động trong công tác.

Câu 2: HS thể hiện triết lí sống của bản thân, câu giải đáp cần có lí, có sức thuyết phục có thể HS sẽ thể hiện 1 trong các ý kiến sau:

– Sống là ko hy vọng: sống hăng hái, biết chớp cơ hội, nắm bắt thời cơ – nhưng mà ko đồng nghĩa với sống vội, sống gấp.

– Đừng vì bất kỳ 1 triết lý nào nhưng mà gạt bỏ ý nghĩa của sự hy vọng: Biết hy vọng bởi ấy là bộc lộ của sự bền chí, 9 chắn, nắm được quy luật của cuộc sống, ko hot vội hay đốt cháy quá trình – nhưng mà ko đồng nghĩa với sự bị động, chậm rãi. 

Câu 3: Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích trên: phương thức tự sự, phương thức nghị luận.

Câu 4: Về nội dung: tác giả không chấp nhận triết lí sống: sống là ko hy vọng, từ ấy chứng minh rằng: trong cuộc sống, sự hy vọng là thiết yếu và có ý nghĩa.

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

– Đề xuất về kỹ năng: HS biết viết đoạn nghị luận xã hội, có dung lượng khoảng ½ trang giấy, biết  khai triển luận điểm, diễn tả mạch lạc.

– Đề xuất về nội dung: bài làm có thể diễn tả theo nhiều cách không giống nhau nhưng mà cần bảo đảm các nội dung chính sau:

+ Mở đoạn: giảng giải hiện tượng: tình yêu “theo trào lưu”: tình yêu của nam nữ ko xuất hành từ những rung cảm thực sự, thành tâm; ấy là những tình cảm nông cạn, yêu theo phong trào, học đòi theo đám đông.

+ Thân đoạn: thể hiện nghĩ suy về hiện tượng:

  • Biểu hiện tình yêu theo trào lưu: chủ đạo trong tuổi teen.
  • Tác hại của tình yêu theo trào lưu: phung phá thời kì, thương tổn tâm hồn, (và thân xác).
  • Nguyên nhân: do tâm lí đám đông, do đặc trưng thế hệ.
  • Gicửa ải pháp: bản thân tuổi teen, gia đình….

+ Kết đoạn: liên hệ bản thân

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và giải đáp những câu hỏi:

Hai kiểu áo

Có ông quan to tới hiệu may để may 1 cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan lâu nay nổi danh chui luồn quan trên, hống hách với dân, người thợ may bèn hỏi:

– Xin quan to cho biết người may chiếc áo này để tiếp người nào ạ?

Quan to kinh ngạc:

– Nhà ngươi biết để làm gì?

Người thợ may đáp:

– Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp thứ dân, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.

Quan ngẫm nghĩ 1 hồi rồi bảo:

– Thế thì nhà ngươi may cho ta cả 2 kiểu.

(Theo Trương Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam)

Câu 1 (1,0 điểm): Qua câu chuyện, anh/chị hiểu thêm điều gì về con người trong xã hội bấy giờ?

Câu 2 (1,5 điểm): Bộc bạch thái độ của anh/chị về những thói xấu qua câu chuyện bằng 1 đoạn văn ngắn.

Câu 3 (1,0 điểm): Nhân vật trong câu chuyện trên là người nào? Họ hội thoại với nhau về vấn đề gì?

Câu 4 (0,5 điểm): Vị quan là người thế nào?

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Viết 1 bài văn nêu nghĩ suy của anh/chị về tình yêu quê hương, non sông.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm):

Câu 1 (1,0 điểm): Những điều nhìn thấy về con người trong xã hội bấy giờ qua câu chuyện: 1 số quan lại luôn tìm cách nịnh bợ, luồn lách để được thăng tiến, vơ vét của nả của dân lành về làm giàu cho mình và thói khinh bỉ, ăn hiếp, khinh thường những người thứ dân nghèo nàn.

Câu 2 (1,5 điểm): Học trò tạo nên đoạn văn dựa vào các gợi ý sau:

– Những thói xấu trong câu chuyện là gì: vị quan chui luồn, nịnh bợ quan trên hòng thu được nhiều lợi quyền; khinh thường và vơ vét của nả của quần chúng.

– Thái độ của em trước thói xấu ấy: căm thù, thù ghét, muốn trừng phạt thật thích đáng,…

– Liên hệ thực tiễn: trong cuộc sống có nhiều người quan lớn chức trọng nhưng mà cũng có thói hách dịch,…

– Gicửa ải pháp: nhà nước cần thường xuyên thanh tẩy bộ máy để giảm thiểu tối đa những quan lại tham lam.

– Khái quát lại vấn đề.

Câu 3 (1,0 điểm):

– Nhân vật trong câu chuyện trên: viên quan và người thợ may.

– Nội dung cuộc hội thoại: về vấn đề viên quan muốn may 1 cái áo thật sang để tiếp khách.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và giải đáp những câu hỏi:

Bữa qua em đi tỉnh về

Đợi em ở mãi con đê đầu làng

Khăn nhung quần lĩnh rộn rã

Áo cài cúc bấm, em làm khổ tôi!

 

Nào đâu cái yếm lụa sồi?

Cái thắt lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?

Nào đâu cái áo tứ thân?

Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?

 

Nói ra sợ phật lòng em

Van em em hãy giữ nguyên quê kệch

Như hôm em đi lễ chùa

Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh!

(Chân quê – Nguyễn Bính)

Câu 1 (1,5 điểm): Câu thơ: “Van em em hãy giữ nguyên quê kệch” có gì rực rỡ?

Câu 2 (2,0 điểm): Viết đoạn văn nêu nghĩ suy của em về những chỉnh sửa của con người lúc đứng trước những cám dỗ của cuộc sống.

Câu 3 (0,5 điểm): Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 4 (1,0 điểm): Chỉ ra giải pháp nghệ thuật điển hình của đoạn thơ và nêu công dụng.

II. LÀM VĂN (5,0 điểm):

Viết 1 bài văn nêu nghĩ suy của anh/chị về hiện tượng nghiện Facebook của tuổi teen ngày nay.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm):

Câu 1 (1,5 điểm): Câu thơ: “Van em em hãy giữ nguyên quê kệch” có nét rực rỡ ở chỗ thành khẩn, ko còn là lời cảm thán nhưng mà là lời van nài người tình hãy giữ nguyên những nét chất phác của quê hương mình.

Câu 2 (2,0 điểm): Học trò tạo nên đoạn văn dựa vào các gợi ý sau:

– Cám dỗ: là những hào quang, bóng bẩy, xa hoa của cuộc sống nhưng mà nhiều người hướng tới.

– Vì sao con người lại dễ rơi vào cám dỗ: vì chưa đủ khả năng giữ vững bản thân; thèm muốn trình bày bản thân mình hơn người.

– Những chỉnh sửa của con người trước cám dỗ: chỉnh sửa tính tình, thích chạy theo những thứ vật chất bên ngoài, ưa xa hoa,…

– Hệ quả: tiêu hao đi những mối quan hệ, bị người khác xa lánh, dễ rơi vào những tuyến đường sai lầm,…

– Gicửa ải pháp: giữ vững khả năng mình trong mọi trường hợp, ko tham lam, chạy theo vật chất,…

– Khái quát lại vấn đề.

Câu 3 (0,5 điểm): Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát.

Câu 4 (1,0 điểm):

– Biện pháp nghệ thuật: sử dụng nhiều câu hỏi tu từ, câu cảm thán, điệp cấu trúc “nào đâu… cái”.

– Tính năng: biểu lộ xúc cảm của người đàn ông trước sự chỉnh sửa của người tình mình.

II. LÀM VĂN (5,0 điểm):

1. Mở bài:

– Giới thiệu về hiện tượng nghiện Facebook ở tuổi teen.

2. Thân bài:

a. Gicửa ải thích:

– Facebook giống như 1 xã hội ảo, ở ấy con người có thể giao lưu, kết giao, san sớt cuộc sống.

b. Thực trạng:

– Nhân vật sử dụng Facebook chính: tuổi teen. Thời gian sử dụng trung bình vài tiếng 1 ngày.

– Số lượng acc Facebook được lập mới mỗi ngày cao.

– Ở bất kỳ đâu cũng thấy con người sử dụng Facebook.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 10 5 2021-2022 Trường THPT Lê Trực. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lê Trực

Với mong muốn có thêm tài liệu giúp các em học trò lớp 10 ôn tập sẵn sàng trước kì thi giữa học kì 1 sắp đến Wiki Secret giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 10 5 2021-2022 Trường THPT Lê Trực có đáp án được Wiki Secret chỉnh sửa và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ hữu ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THPT LÊ TRỰC

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 10

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ và tiến hành các đề xuất:

– Con yêu mẹ bằng ông trời

Rộng lắm ko bao giờ hết

 

– Thế thìa là sao con biết

Là trời ở những đâu đâu

Trời rất rộng lại rất cao

Mẹ mong, bao giờ con đến!

 

– Con yêu mẹ bằng Hà Nội

Để nhớ mẹ con đi tìm

Từ phố này tới phố kia

Con sẽ gặp ngau được mẹ

 

– Hà Nội còn là rộng quá

Các đường như nhệ giăng tơ

Nào những phố này phố kia

Gặp mẹ làm sao gặp hết […]

Tính mẹ cứ hay là nhớ

Khi nào cũng muốn bên con

Nếu có cái gì gần hơn

Con yêu mẹ bằng cái ấy

 

– À mẹ ơi có con dế

Luôn trong bao diêm con đây

Mở ra là con thấy ngay

Con yêu mẹ bằng con dế!

(Con yêu mẹ, Xuân Quỳnh)

Câu 1: Anh/chị nhận thấy những vẻ đẹp gì ở người con trong đoạn văn bản?

Câu 2: Viết đoạn văn (khoảng 10 dòng) về trị giá của tình mẫu tử trong đời sống mỗi con người. 

Câu 3: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 4: Đoạn thơ trình bày những so sánh hồn nhiên của đứa trẻ. Chỉ ra những so sánh ấy.

PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)   

Bằng sự hình dung của mình, anh/chị hãy hóa thân vào đối tượng Rùa Vàng kể lại theo thứ bậc nhất 2 lần gặp An Dương Vương trên đất Âu Lạc. Từ ấy, nhận xét về vai trò của những nhân tố hình dung, hư cấu trong truyền thuyết.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1: Người con trong đoạn thơ đã trình bày vẻ đẹp trong nghĩ suy và tình cảm:

– Suy nghĩ đặc thù lúc trình bày tình cảm dành cho mẹ: chọn những điều lớn to nhất để so sánh vì những thứ bé nhỏ (trong nghĩ suy của con) chẳng thể bao chứa hết tình cảm dành cho mẹ, song những điều ấy to quá thì cũng khó đạt đến vì vậy cậu nhỏ chỉ muốn khi nào cũng ở bên mẹ nên so sánh ngộ nghĩnh cuối bài “con yêu mẹ bằng con dế”.

– Tình cảm cao quý, trong trắng, hồn nhiên qua cái nhìn ấu thơ, qua cách diễn tả dễ dãi, dễ hiểu nhưng mà đi sâu vào lòng người. 

Câu 2: Học trò có thể có những nghĩ suy riêng song cần kiến giải cân đối. Có thể tham khảo các ý sau:

– Tình mẫu tử (cùng tình phụ tử) là tình cảm đẹp, thiêng liêng nhất trong cuộc đời mỗi con người.

– Là tình cảm trước hết con người được xúc tiếp, đồng hành tới hết cuộc đời, giúp con người vượt qua những chướng ngại cuộc sống, khơi dậy những trị giá cao cả, giúp con người trưởng thành.

– Biết và thấu hiểu tình mẫu tử giúp con người sống tốt, có ý nghĩa. 

Câu 3: Phương thức biểu đạt: phương thức biểu cảm.

Câu 4: Những so sánh hồn nhiên của đứa trẻ: Tình yêu mẹ bằng/(như) ông trời… Hà Nội… con dế.

PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)   

a. Bài viết bảo đảm đúng trọng điểm đề xuất đề, xác định đúng ngôi tự sự (thứ bậc nhất, đối tượng Rùa Vàng tự kể). Nhận xét ngắn gọn vai trò của những nhân tố hình dung, hư cấu trong truyền thuyết, kết cấu 3 phần đúng theo đề xuất về bài viết làm văn.  

b. Mở bài, kết bài đúng đề xuất đề, có sức hình dung phong phú, hăng hái, lời văn kể sinh động thu hút.

c. Bảo đảm tường thuật đủ và đúng diễn biến 2 lần gặp An Dương Vương trên đất Âu Lạc của Rùa Vàng. Cụ thế:

– Tưởng tượng quang cảnh diễn ra sự việc, thời kì và ko gian của cuộc gặp mặt giữa Rùa Vàng và An Dương Vương.

– Tái tạo diễn biến các sự việc và các cụ thể điển hình: 

+ Rùa Vàng hiện ra từ phương đông như lời báo của cụ già, được An Dương Vương đón vào thành, giúp nhà vua xây thành, cho vuốt làm lẫy nỏ thần. 

+ Rùa Vàng xuất hiện sau lời cầu cứu của An Dương Vương, chỉ Mị Châu là giặc, đưa nhà vua đi xuống biển.

– Chọn cách kể phù thống nhất: 

+ Nhập thân vào Rùa Vàng, kể ở thứ bậc nhất, xưng “tôi” hoặc “ta”. 

+ Hình dung những nhân tố hư cấu thích hợp với câu chuyện và chủ đề của truyện. 

+ Lời kể phải thiên nhiên, có nhân tố biểu cảm, được trình bày qua cách mô tả đối tượng, cảnh vật… qua cách lồng xúc cảm, ý tưởng của người kể (như nghĩ suy của Rùa Vàng lúc thét to cáo buộc Mị Châu…

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 2

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc và giải đáp những câu hỏi sau:

Dịu dàng là thế Tấm ơi

Nhưng sao em phải thiệt thòi, tại sao?

Phận nghèo đêm ngày dãi dầu

Hoá bao lăm kiếp, ngọt ngào, đa đoan.

người ngoan ở với người gian

Dẫu hiền như Bụt cũng tan tành lòng

Tin em, em cướp mất chồng

Đành làm quả thị thơm cùng non sông…

(Trích Lời của Tấm, Ánh Tuyết)

Câu 1: Giá trị tư tưởng của truyện cổ tích Tấm Cám là gì? (Viết ko quá 5 câu để chi tiết hoá tư tưởng đó) 

Câu 2: Liệt kê đối tượng “người ngoan” và “người gian” trong truyện Tấm Cám 

Câu 3: Những cụ thể nào nói về “phận nghèo” “thiệt thòi” của đối tượng Tấm trong truyện Tấm cám?

Câu 4: Trong truyện Tấm Cám, Tấm đã “hoá bao lăm kiếp”? Ấy là những kiếp nào?

Câu 5: Sự hoá kiếp của Tấm, sự hiện ra của đối tượng ông Bụt cho thấy truyện Tấm Cám thuộc loại nào?

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

Sau lúc tự sát ở giếng Loa Thành, xuống thuỷ phủ, Trọng Thuỷ đã tìm gặp Mị Châu. Những sự việc gì đã xảy ra? Hãy kể lại câu chuyện ấy.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1:

– Thể hiện mong ước cháy bỏng của quần chúng về sự thắng lợi thế tất của cái thiện trước cái ác, về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bình trong xã hội, về năng lực phẩm giá xuất sắc của con người.

– Nêu những tấm gương đạo đức nhằm giáo dục con người, đặc thù là trẻ con: ở hiền gặp lành, ác giả ác báo, gieo gió gặp bão 

Câu 2:

– Người ngoan: Tấm

– Người gian: Mẹ ghẻ và Cám 

Câu 3: Những cụ thể nói về “phận nghèo” “thiệt thòi” của đối tượng Tấm trong truyện Tấm Cám:

– Bố mất sớm, phải ở với mẹ kế và Cám.

– Làm lụng từ sáng tới tối ko hết việc.

– Bị mẹ con cám áp bức.

Câu 4: Tấm hoá 4 kiếp: Hoàng anh, xoan đào, tiếng chửi của khung cửi, quả thị. 

Câu 5: Tấm Cám thuộc truyện cổ tích diệu kì.

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

* Đề xuất về kĩ năng:

– Biết cách làm bài văn tự sự . Kết cấu chặt chẽ, diễn tả rõ ràng; ko mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

– Bài văn có đủ 3 phần có vẻ ngoài và nội dung.

– Xây dựng luận điểm – luận cứ – luận chứng rõ ràng.

* Đề xuất về tri thức: Thí sinh có thể đưa ra những quan điểm riêng và thể hiện theo nhiều cách lí lẽ và chứng dẫn phải có lí, cần làm rõ được các ý chính sau:

1. Mở bài:

– Sau lúc mai táng cho vợ, Trọng Thuỷ ngày đêm rầu rĩ khổ não.

– 1 hôm đang tắm, Trọng Thuỷ nhận ra bóng Mị Châu ở dưới nước bèn nhảy xuống giếng ôm nàng nhưng mà chết.

2. Thân bài:

– Trọng Thuỷ lạc xuống Thuỷ cung.

+ Vì trong lòng luôn ôm nỗi nhớ Mị Châu nên sau lúc chết, vong linh Trọng Thuỷ tự tìm tới thuỷ phủ.

+ Miêu tả cảnh cảnh ở dưới thuỷ phủ (cung điện hoa lệ lộng lẫy, người ở chuyển di rất dông…).

– Trọng Thuỷ gặp lại Mị Châu.

+ Đang ngờ ngạc thì Trọng Thuỷ bị lính tráng bắt vào đại điện.

+ Trọng Thuỷ được đưa tới quỳ trước mặt 1 người nhưng mà lính lệ gọi là công chúa.

+ Sau 1 hồi lục vấn, Trọng Thuỷ kể rõ mọi sự tình. Khi đó Mị Châu cũng rưng rưng nước mắt.

– Mị Châu kể lại chuyện mình và trách Trọng Thuỷ.

+ Mị Châu chết, được vua Thuỷ Tề nhận làm con nuôi.

+ Mị châu rắn rỏi nặng lời phê phán ân oán trách Trọng Thuỷ.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và tiến hành các đề xuất ở dưới:

Sáng nay tôi nhận ra em ở ngã tư. Đèn đỏ còn sáng và đồng hồ đang đếm ngược. Ba mươi 9 giây. Em đang vội, chiếc xe đạp điện màu đỏ cứ nhích dần lên. Không chỉ mình em, nhiều người khác cũng vội. những chiếc xe máy cứ nhích dần, nhích dần lên

Sống là ko hy vọng. Dù chỉ mấy mươi giây.

Tôi nhớ có hôm nào ấy, em đã nói với tôi rằng ấy là 1 triết lý hay, ta phải tranh thủ sống tới từng giây của cuộc đời.

Nhưng em biết ko, đừng vì bất kỳ 1 triết lý nào nhưng mà gạt bỏ ý nghĩa của sự hy vọng. Chờ đợi ở đây chẳng hề là há mồm chờ sung, nhưng mà hy vọng là 1 phần của bài học cuộc đời. Em sẽ chấp thuận đợi chứ, nếu em biết về điều sẽ xảy ra?

Đôi lúc xếp hàng ở siêu thị, vì biết rồi sẽ tới lượt mình và rằng ấy là sự công bình. Đợi dấu hiệu đèn xanh trước lúc nhấn bàn đạp, vì biết ấy là pháp luật và sự an toàn cho chính bản thân. Đợi 1 người trễ hứa hẹn thêm dăm phút nữa, vì biết có bao lăm điều có thể bất thần xảy ra trên đường. Đợi 1 cơn mưa vì biết rằng dù dằng dai mấy, nó cũng phải tạnh. Đợi 1 tình yêu thực sự vì biết rằng những thứ tình yêu “theo trào lưu” chỉ có thể mang lại những thương tổn cho tâm hồn mẫn cảm của em…

(Nếu biết trăm 5 là hữu hạn, Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn, 2012, tr 25)

Câu 1: Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của thành ngữ được gạch chân trong câu văn: Chờ đợi ở đây chẳng hề là há mồm chờ sung, nhưng mà hy vọng là 1 phần của bài học cuộc đời.

Câu 2: Anh/chị chọn lọc triết lí nào cho cuộc sống của bản thân: Sống là ko hy vọng hay là đừng vì bất kỳ 1 triết lý nào nhưng mà gạt bỏ ý nghĩa của sự hy vọng? Tại sao? 

Câu 3: Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích trên.

Câu 4: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) thể hiện nghĩ suy của anh/chị về hiện tượng được đề cập trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: tình yêu “theo trào lưu”.

Câu 2: (5,0 điểm)

Về chùm ca dao than thân, mến thương nghĩa tình, có quan điểm cho rằng: “Nỗi niềm chua  xót cay đắng và tình cảm mến thương chung thuỷ của người bình dân trong xã hội cũ được biểu lộ chân thành và thâm thúy”

(Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục, 2014, tr 85)

Qua 1 số bài ca dao anh/chị biết, hãy làm minh bạch quan điểm trên.  

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1: Há mồm chờ sung trong câu văn này có nghĩa: chỉ sự bị động, thiếu ý thức chủ động trong công tác.

Câu 2: HS thể hiện triết lí sống của bản thân, câu giải đáp cần có lí, có sức thuyết phục có thể HS sẽ thể hiện 1 trong các ý kiến sau:

– Sống là ko hy vọng: sống hăng hái, biết chớp cơ hội, nắm bắt thời cơ – nhưng mà ko đồng nghĩa với sống vội, sống gấp.

– Đừng vì bất kỳ 1 triết lý nào nhưng mà gạt bỏ ý nghĩa của sự hy vọng: Biết hy vọng bởi ấy là bộc lộ của sự bền chí, 9 chắn, nắm được quy luật của cuộc sống, ko hot vội hay đốt cháy quá trình – nhưng mà ko đồng nghĩa với sự bị động, chậm rãi. 

Câu 3: Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích trên: phương thức tự sự, phương thức nghị luận.

Câu 4: Về nội dung: tác giả không chấp nhận triết lí sống: sống là ko hy vọng, từ ấy chứng minh rằng: trong cuộc sống, sự hy vọng là thiết yếu và có ý nghĩa.

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

– Đề xuất về kỹ năng: HS biết viết đoạn nghị luận xã hội, có dung lượng khoảng ½ trang giấy, biết  khai triển luận điểm, diễn tả mạch lạc.

– Đề xuất về nội dung: bài làm có thể diễn tả theo nhiều cách không giống nhau nhưng mà cần bảo đảm các nội dung chính sau:

+ Mở đoạn: giảng giải hiện tượng: tình yêu “theo trào lưu”: tình yêu của nam nữ ko xuất hành từ những rung cảm thực sự, thành tâm; ấy là những tình cảm nông cạn, yêu theo phong trào, học đòi theo đám đông.

+ Thân đoạn: thể hiện nghĩ suy về hiện tượng:

Biểu hiện tình yêu theo trào lưu: chủ đạo trong tuổi teen.
Tác hại của tình yêu theo trào lưu: phung phá thời kì, thương tổn tâm hồn, (và thân xác).
Nguyên nhân: do tâm lí đám đông, do đặc trưng thế hệ.
Gicửa ải pháp: bản thân tuổi teen, gia đình….

+ Kết đoạn: liên hệ bản thân

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và giải đáp những câu hỏi:

Hai kiểu áo

Có ông quan to tới hiệu may để may 1 cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan lâu nay nổi danh chui luồn quan trên, hống hách với dân, người thợ may bèn hỏi:

– Xin quan to cho biết người may chiếc áo này để tiếp người nào ạ?

Quan to kinh ngạc:

– Nhà ngươi biết để làm gì?

Người thợ may đáp:

– Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp thứ dân, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.

Quan ngẫm nghĩ 1 hồi rồi bảo:

– Thế thì nhà ngươi may cho ta cả 2 kiểu.

(Theo Trương Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam)

Câu 1 (1,0 điểm): Qua câu chuyện, anh/chị hiểu thêm điều gì về con người trong xã hội bấy giờ?

Câu 2 (1,5 điểm): Bộc bạch thái độ của anh/chị về những thói xấu qua câu chuyện bằng 1 đoạn văn ngắn.

Câu 3 (1,0 điểm): Nhân vật trong câu chuyện trên là người nào? Họ hội thoại với nhau về vấn đề gì?

Câu 4 (0,5 điểm): Vị quan là người thế nào?

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Viết 1 bài văn nêu nghĩ suy của anh/chị về tình yêu quê hương, non sông.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm):

Câu 1 (1,0 điểm): Những điều nhìn thấy về con người trong xã hội bấy giờ qua câu chuyện: 1 số quan lại luôn tìm cách nịnh bợ, luồn lách để được thăng tiến, vơ vét của nả của dân lành về làm giàu cho mình và thói khinh bỉ, ăn hiếp, khinh thường những người thứ dân nghèo nàn.

Câu 2 (1,5 điểm): Học trò tạo nên đoạn văn dựa vào các gợi ý sau:

– Những thói xấu trong câu chuyện là gì: vị quan chui luồn, nịnh bợ quan trên hòng thu được nhiều lợi quyền; khinh thường và vơ vét của nả của quần chúng.

– Thái độ của em trước thói xấu ấy: căm thù, thù ghét, muốn trừng phạt thật thích đáng,…

– Liên hệ thực tiễn: trong cuộc sống có nhiều người quan lớn chức trọng nhưng mà cũng có thói hách dịch,…

– Gicửa ải pháp: nhà nước cần thường xuyên thanh tẩy bộ máy để giảm thiểu tối đa những quan lại tham lam.

– Khái quát lại vấn đề.

Câu 3 (1,0 điểm):

– Nhân vật trong câu chuyện trên: viên quan và người thợ may.

– Nội dung cuộc hội thoại: về vấn đề viên quan muốn may 1 cái áo thật sang để tiếp khách.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và giải đáp những câu hỏi:

Bữa qua em đi tỉnh về

Đợi em ở mãi con đê đầu làng

Khăn nhung quần lĩnh rộn rã

Áo cài cúc bấm, em làm khổ tôi!

 

Nào đâu cái yếm lụa sồi?

Cái thắt lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?

Nào đâu cái áo tứ thân?

Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?

 

Nói ra sợ phật lòng em

Van em em hãy giữ nguyên quê kệch

Như hôm em đi lễ chùa

Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh!

(Chân quê – Nguyễn Bính)

Câu 1 (1,5 điểm): Câu thơ: “Van em em hãy giữ nguyên quê kệch” có gì rực rỡ?

Câu 2 (2,0 điểm): Viết đoạn văn nêu nghĩ suy của em về những chỉnh sửa của con người lúc đứng trước những cám dỗ của cuộc sống.

Câu 3 (0,5 điểm): Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 4 (1,0 điểm): Chỉ ra giải pháp nghệ thuật điển hình của đoạn thơ và nêu công dụng.

II. LÀM VĂN (5,0 điểm):

Viết 1 bài văn nêu nghĩ suy của anh/chị về hiện tượng nghiện Facebook của tuổi teen ngày nay.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm):

Câu 1 (1,5 điểm): Câu thơ: “Van em em hãy giữ nguyên quê kệch” có nét rực rỡ ở chỗ thành khẩn, ko còn là lời cảm thán nhưng mà là lời van nài người tình hãy giữ nguyên những nét chất phác của quê hương mình.

Câu 2 (2,0 điểm): Học trò tạo nên đoạn văn dựa vào các gợi ý sau:

– Cám dỗ: là những hào quang, bóng bẩy, xa hoa của cuộc sống nhưng mà nhiều người hướng tới.

– Vì sao con người lại dễ rơi vào cám dỗ: vì chưa đủ khả năng giữ vững bản thân; thèm muốn trình bày bản thân mình hơn người.

– Những chỉnh sửa của con người trước cám dỗ: chỉnh sửa tính tình, thích chạy theo những thứ vật chất bên ngoài, ưa xa hoa,…

– Hệ quả: tiêu hao đi những mối quan hệ, bị người khác xa lánh, dễ rơi vào những tuyến đường sai lầm,…

– Gicửa ải pháp: giữ vững khả năng mình trong mọi trường hợp, ko tham lam, chạy theo vật chất,…

– Khái quát lại vấn đề.

Câu 3 (0,5 điểm): Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát.

Câu 4 (1,0 điểm):

– Biện pháp nghệ thuật: sử dụng nhiều câu hỏi tu từ, câu cảm thán, điệp cấu trúc “nào đâu… cái”.

– Tính năng: biểu lộ xúc cảm của người đàn ông trước sự chỉnh sửa của người tình mình.

II. LÀM VĂN (5,0 điểm):

1. Mở bài:

– Giới thiệu về hiện tượng nghiện Facebook ở tuổi teen.

2. Thân bài:

a. Gicửa ải thích:

– Facebook giống như 1 xã hội ảo, ở ấy con người có thể giao lưu, kết giao, san sớt cuộc sống.

b. Thực trạng:

– Nhân vật sử dụng Facebook chính: tuổi teen. Thời gian sử dụng trung bình vài tiếng 1 ngày.

– Số lượng acc Facebook được lập mới mỗi ngày cao.

– Ở bất kỳ đâu cũng thấy con người sử dụng Facebook.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 10 5 2021-2022 Trường THPT Lê Trực. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 đề thi HK2 môn Ngữ văn 10 5 2021 Trường THPT Thạch Yên

621

Bộ 5 đề thi HK2 môn Ngữ văn 10 5 2021 Trường THPT Phú Cường

541

Bộ 5 đề thi HK2 môn Ngữ văn 10 5 2021 Trường THPT Lý Bôn

478

Bộ 5 đề thi HK2 môn Ngữ văn 10 5 2021 Trường THPT Trần Quang Diệu

845

Bộ 4 đề rà soát 1 tiết HK1 môn Ngữ văn 10 5 2020 Trường THPT Nguyễn Trung Trực

366

Bộ 3 đề rà soát 15 phút HK1 môn Ngữ văn 10 5 2020 Trường THPT Nguyễn Huệ

428

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Với mong muốn có thêm tài liệu giúp các em học trò lớp 10 ôn tập sẵn sàng trước kì thi giữa học kì 1 sắp đến Wiki Secret giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 10 5 2021-2022 Trường THPT Lê Trực có đáp án được Wiki Secret chỉnh sửa và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ hữu ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THPT LÊ TRỰC

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 10

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ và tiến hành các đề xuất:

– Con yêu mẹ bằng ông trời

Rộng lắm ko bao giờ hết

 

– Thế thìa là sao con biết

Là trời ở những đâu đâu

Trời rất rộng lại rất cao

Mẹ mong, bao giờ con đến!

 

– Con yêu mẹ bằng Hà Nội

Để nhớ mẹ con đi tìm

Từ phố này tới phố kia

Con sẽ gặp ngau được mẹ

 

– Hà Nội còn là rộng quá

Các đường như nhệ giăng tơ

Nào những phố này phố kia

Gặp mẹ làm sao gặp hết […]

Tính mẹ cứ hay là nhớ

Khi nào cũng muốn bên con

Nếu có cái gì gần hơn

Con yêu mẹ bằng cái ấy

 

– À mẹ ơi có con dế

Luôn trong bao diêm con đây

Mở ra là con thấy ngay

Con yêu mẹ bằng con dế!

(Con yêu mẹ, Xuân Quỳnh)

Câu 1: Anh/chị nhận thấy những vẻ đẹp gì ở người con trong đoạn văn bản?

Câu 2: Viết đoạn văn (khoảng 10 dòng) về trị giá của tình mẫu tử trong đời sống mỗi con người. 

Câu 3: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 4: Đoạn thơ trình bày những so sánh hồn nhiên của đứa trẻ. Chỉ ra những so sánh ấy.

PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)   

Bằng sự hình dung của mình, anh/chị hãy hóa thân vào đối tượng Rùa Vàng kể lại theo thứ bậc nhất 2 lần gặp An Dương Vương trên đất Âu Lạc. Từ ấy, nhận xét về vai trò của những nhân tố hình dung, hư cấu trong truyền thuyết.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1: Người con trong đoạn thơ đã trình bày vẻ đẹp trong nghĩ suy và tình cảm:

– Suy nghĩ đặc thù lúc trình bày tình cảm dành cho mẹ: chọn những điều lớn to nhất để so sánh vì những thứ bé nhỏ (trong nghĩ suy của con) chẳng thể bao chứa hết tình cảm dành cho mẹ, song những điều ấy to quá thì cũng khó đạt đến vì vậy cậu nhỏ chỉ muốn khi nào cũng ở bên mẹ nên so sánh ngộ nghĩnh cuối bài “con yêu mẹ bằng con dế”.

– Tình cảm cao quý, trong trắng, hồn nhiên qua cái nhìn ấu thơ, qua cách diễn tả dễ dãi, dễ hiểu nhưng mà đi sâu vào lòng người. 

Câu 2: Học trò có thể có những nghĩ suy riêng song cần kiến giải cân đối. Có thể tham khảo các ý sau:

– Tình mẫu tử (cùng tình phụ tử) là tình cảm đẹp, thiêng liêng nhất trong cuộc đời mỗi con người.

– Là tình cảm trước hết con người được xúc tiếp, đồng hành tới hết cuộc đời, giúp con người vượt qua những chướng ngại cuộc sống, khơi dậy những trị giá cao cả, giúp con người trưởng thành.

– Biết và thấu hiểu tình mẫu tử giúp con người sống tốt, có ý nghĩa. 

Câu 3: Phương thức biểu đạt: phương thức biểu cảm.

Câu 4: Những so sánh hồn nhiên của đứa trẻ: Tình yêu mẹ bằng/(như) ông trời… Hà Nội… con dế.

PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)   

a. Bài viết bảo đảm đúng trọng điểm đề xuất đề, xác định đúng ngôi tự sự (thứ bậc nhất, đối tượng Rùa Vàng tự kể). Nhận xét ngắn gọn vai trò của những nhân tố hình dung, hư cấu trong truyền thuyết, kết cấu 3 phần đúng theo đề xuất về bài viết làm văn.  

b. Mở bài, kết bài đúng đề xuất đề, có sức hình dung phong phú, hăng hái, lời văn kể sinh động thu hút.

c. Bảo đảm tường thuật đủ và đúng diễn biến 2 lần gặp An Dương Vương trên đất Âu Lạc của Rùa Vàng. Cụ thế:

– Tưởng tượng quang cảnh diễn ra sự việc, thời kì và ko gian của cuộc gặp mặt giữa Rùa Vàng và An Dương Vương.

– Tái tạo diễn biến các sự việc và các cụ thể điển hình: 

+ Rùa Vàng hiện ra từ phương đông như lời báo của cụ già, được An Dương Vương đón vào thành, giúp nhà vua xây thành, cho vuốt làm lẫy nỏ thần. 

+ Rùa Vàng xuất hiện sau lời cầu cứu của An Dương Vương, chỉ Mị Châu là giặc, đưa nhà vua đi xuống biển.

– Chọn cách kể phù thống nhất: 

+ Nhập thân vào Rùa Vàng, kể ở thứ bậc nhất, xưng “tôi” hoặc “ta”. 

+ Hình dung những nhân tố hư cấu thích hợp với câu chuyện và chủ đề của truyện. 

+ Lời kể phải thiên nhiên, có nhân tố biểu cảm, được trình bày qua cách mô tả đối tượng, cảnh vật… qua cách lồng xúc cảm, ý tưởng của người kể (như nghĩ suy của Rùa Vàng lúc thét to cáo buộc Mị Châu…

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 2

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc và giải đáp những câu hỏi sau:

Dịu dàng là thế Tấm ơi

Nhưng sao em phải thiệt thòi, tại sao?

Phận nghèo đêm ngày dãi dầu

Hoá bao lăm kiếp, ngọt ngào, đa đoan.

người ngoan ở với người gian

Dẫu hiền như Bụt cũng tan tành lòng

Tin em, em cướp mất chồng

Đành làm quả thị thơm cùng non sông…

(Trích Lời của Tấm, Ánh Tuyết)

Câu 1: Giá trị tư tưởng của truyện cổ tích Tấm Cám là gì? (Viết ko quá 5 câu để chi tiết hoá tư tưởng đó) 

Câu 2: Liệt kê đối tượng “người ngoan” và “người gian” trong truyện Tấm Cám 

Câu 3: Những cụ thể nào nói về “phận nghèo” “thiệt thòi” của đối tượng Tấm trong truyện Tấm cám?

Câu 4: Trong truyện Tấm Cám, Tấm đã “hoá bao lăm kiếp”? Ấy là những kiếp nào?

Câu 5: Sự hoá kiếp của Tấm, sự hiện ra của đối tượng ông Bụt cho thấy truyện Tấm Cám thuộc loại nào?

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

Sau lúc tự sát ở giếng Loa Thành, xuống thuỷ phủ, Trọng Thuỷ đã tìm gặp Mị Châu. Những sự việc gì đã xảy ra? Hãy kể lại câu chuyện ấy.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1:

– Thể hiện mong ước cháy bỏng của quần chúng về sự thắng lợi thế tất của cái thiện trước cái ác, về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bình trong xã hội, về năng lực phẩm giá xuất sắc của con người.

– Nêu những tấm gương đạo đức nhằm giáo dục con người, đặc thù là trẻ con: ở hiền gặp lành, ác giả ác báo, gieo gió gặp bão 

Câu 2:

– Người ngoan: Tấm

– Người gian: Mẹ ghẻ và Cám 

Câu 3: Những cụ thể nói về “phận nghèo” “thiệt thòi” của đối tượng Tấm trong truyện Tấm Cám:

– Bố mất sớm, phải ở với mẹ kế và Cám.

– Làm lụng từ sáng tới tối ko hết việc.

– Bị mẹ con cám áp bức.

Câu 4: Tấm hoá 4 kiếp: Hoàng anh, xoan đào, tiếng chửi của khung cửi, quả thị. 

Câu 5: Tấm Cám thuộc truyện cổ tích diệu kì.

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

* Đề xuất về kĩ năng:

– Biết cách làm bài văn tự sự . Kết cấu chặt chẽ, diễn tả rõ ràng; ko mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

– Bài văn có đủ 3 phần có vẻ ngoài và nội dung.

– Xây dựng luận điểm – luận cứ – luận chứng rõ ràng.

* Đề xuất về tri thức: Thí sinh có thể đưa ra những quan điểm riêng và thể hiện theo nhiều cách lí lẽ và chứng dẫn phải có lí, cần làm rõ được các ý chính sau:

1. Mở bài:

– Sau lúc mai táng cho vợ, Trọng Thuỷ ngày đêm rầu rĩ khổ não.

– 1 hôm đang tắm, Trọng Thuỷ nhận ra bóng Mị Châu ở dưới nước bèn nhảy xuống giếng ôm nàng nhưng mà chết.

2. Thân bài:

– Trọng Thuỷ lạc xuống Thuỷ cung.

+ Vì trong lòng luôn ôm nỗi nhớ Mị Châu nên sau lúc chết, vong linh Trọng Thuỷ tự tìm tới thuỷ phủ.

+ Miêu tả cảnh cảnh ở dưới thuỷ phủ (cung điện hoa lệ lộng lẫy, người ở chuyển di rất dông…).

– Trọng Thuỷ gặp lại Mị Châu.

+ Đang ngờ ngạc thì Trọng Thuỷ bị lính tráng bắt vào đại điện.

+ Trọng Thuỷ được đưa tới quỳ trước mặt 1 người nhưng mà lính lệ gọi là công chúa.

+ Sau 1 hồi lục vấn, Trọng Thuỷ kể rõ mọi sự tình. Khi đó Mị Châu cũng rưng rưng nước mắt.

– Mị Châu kể lại chuyện mình và trách Trọng Thuỷ.

+ Mị Châu chết, được vua Thuỷ Tề nhận làm con nuôi.

+ Mị châu rắn rỏi nặng lời phê phán ân oán trách Trọng Thuỷ.

—(Để xem tiếp đáp án phần Làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và tiến hành các đề xuất ở dưới:

Sáng nay tôi nhận ra em ở ngã tư. Đèn đỏ còn sáng và đồng hồ đang đếm ngược. Ba mươi 9 giây. Em đang vội, chiếc xe đạp điện màu đỏ cứ nhích dần lên. Không chỉ mình em, nhiều người khác cũng vội. những chiếc xe máy cứ nhích dần, nhích dần lên

Sống là ko hy vọng. Dù chỉ mấy mươi giây.

Tôi nhớ có hôm nào ấy, em đã nói với tôi rằng ấy là 1 triết lý hay, ta phải tranh thủ sống tới từng giây của cuộc đời.

Nhưng em biết ko, đừng vì bất kỳ 1 triết lý nào nhưng mà gạt bỏ ý nghĩa của sự hy vọng. Chờ đợi ở đây chẳng hề là há mồm chờ sung, nhưng mà hy vọng là 1 phần của bài học cuộc đời. Em sẽ chấp thuận đợi chứ, nếu em biết về điều sẽ xảy ra?

Đôi lúc xếp hàng ở siêu thị, vì biết rồi sẽ tới lượt mình và rằng ấy là sự công bình. Đợi dấu hiệu đèn xanh trước lúc nhấn bàn đạp, vì biết ấy là pháp luật và sự an toàn cho chính bản thân. Đợi 1 người trễ hứa hẹn thêm dăm phút nữa, vì biết có bao lăm điều có thể bất thần xảy ra trên đường. Đợi 1 cơn mưa vì biết rằng dù dằng dai mấy, nó cũng phải tạnh. Đợi 1 tình yêu thực sự vì biết rằng những thứ tình yêu “theo trào lưu” chỉ có thể mang lại những thương tổn cho tâm hồn mẫn cảm của em…

(Nếu biết trăm 5 là hữu hạn, Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn, 2012, tr 25)

Câu 1: Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của thành ngữ được gạch chân trong câu văn: Chờ đợi ở đây chẳng hề là há mồm chờ sung, nhưng mà hy vọng là 1 phần của bài học cuộc đời.

Câu 2: Anh/chị chọn lọc triết lí nào cho cuộc sống của bản thân: Sống là ko hy vọng hay là đừng vì bất kỳ 1 triết lý nào nhưng mà gạt bỏ ý nghĩa của sự hy vọng? Tại sao? 

Câu 3: Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích trên.

Câu 4: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) thể hiện nghĩ suy của anh/chị về hiện tượng được đề cập trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: tình yêu “theo trào lưu”.

Câu 2: (5,0 điểm)

Về chùm ca dao than thân, mến thương nghĩa tình, có quan điểm cho rằng: “Nỗi niềm chua  xót cay đắng và tình cảm mến thương chung thuỷ của người bình dân trong xã hội cũ được biểu lộ chân thành và thâm thúy”

(Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục, 2014, tr 85)

Qua 1 số bài ca dao anh/chị biết, hãy làm minh bạch quan điểm trên.  

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1: Há mồm chờ sung trong câu văn này có nghĩa: chỉ sự bị động, thiếu ý thức chủ động trong công tác.

Câu 2: HS thể hiện triết lí sống của bản thân, câu giải đáp cần có lí, có sức thuyết phục có thể HS sẽ thể hiện 1 trong các ý kiến sau:

– Sống là ko hy vọng: sống hăng hái, biết chớp cơ hội, nắm bắt thời cơ – nhưng mà ko đồng nghĩa với sống vội, sống gấp.

– Đừng vì bất kỳ 1 triết lý nào nhưng mà gạt bỏ ý nghĩa của sự hy vọng: Biết hy vọng bởi ấy là bộc lộ của sự bền chí, 9 chắn, nắm được quy luật của cuộc sống, ko hot vội hay đốt cháy quá trình – nhưng mà ko đồng nghĩa với sự bị động, chậm rãi. 

Câu 3: Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích trên: phương thức tự sự, phương thức nghị luận.

Câu 4: Về nội dung: tác giả không chấp nhận triết lí sống: sống là ko hy vọng, từ ấy chứng minh rằng: trong cuộc sống, sự hy vọng là thiết yếu và có ý nghĩa.

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

– Đề xuất về kỹ năng: HS biết viết đoạn nghị luận xã hội, có dung lượng khoảng ½ trang giấy, biết  khai triển luận điểm, diễn tả mạch lạc.

– Đề xuất về nội dung: bài làm có thể diễn tả theo nhiều cách không giống nhau nhưng mà cần bảo đảm các nội dung chính sau:

+ Mở đoạn: giảng giải hiện tượng: tình yêu “theo trào lưu”: tình yêu của nam nữ ko xuất hành từ những rung cảm thực sự, thành tâm; ấy là những tình cảm nông cạn, yêu theo phong trào, học đòi theo đám đông.

+ Thân đoạn: thể hiện nghĩ suy về hiện tượng:

Biểu hiện tình yêu theo trào lưu: chủ đạo trong tuổi teen.
Tác hại của tình yêu theo trào lưu: phung phá thời kì, thương tổn tâm hồn, (và thân xác).
Nguyên nhân: do tâm lí đám đông, do đặc trưng thế hệ.
Gicửa ải pháp: bản thân tuổi teen, gia đình….

+ Kết đoạn: liên hệ bản thân

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và giải đáp những câu hỏi:

Hai kiểu áo

Có ông quan to tới hiệu may để may 1 cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan lâu nay nổi danh chui luồn quan trên, hống hách với dân, người thợ may bèn hỏi:

– Xin quan to cho biết người may chiếc áo này để tiếp người nào ạ?

Quan to kinh ngạc:

– Nhà ngươi biết để làm gì?

Người thợ may đáp:

– Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp thứ dân, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.

Quan ngẫm nghĩ 1 hồi rồi bảo:

– Thế thì nhà ngươi may cho ta cả 2 kiểu.

(Theo Trương Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam)

Câu 1 (1,0 điểm): Qua câu chuyện, anh/chị hiểu thêm điều gì về con người trong xã hội bấy giờ?

Câu 2 (1,5 điểm): Bộc bạch thái độ của anh/chị về những thói xấu qua câu chuyện bằng 1 đoạn văn ngắn.

Câu 3 (1,0 điểm): Nhân vật trong câu chuyện trên là người nào? Họ hội thoại với nhau về vấn đề gì?

Câu 4 (0,5 điểm): Vị quan là người thế nào?

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Viết 1 bài văn nêu nghĩ suy của anh/chị về tình yêu quê hương, non sông.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm):

Câu 1 (1,0 điểm): Những điều nhìn thấy về con người trong xã hội bấy giờ qua câu chuyện: 1 số quan lại luôn tìm cách nịnh bợ, luồn lách để được thăng tiến, vơ vét của nả của dân lành về làm giàu cho mình và thói khinh bỉ, ăn hiếp, khinh thường những người thứ dân nghèo nàn.

Câu 2 (1,5 điểm): Học trò tạo nên đoạn văn dựa vào các gợi ý sau:

– Những thói xấu trong câu chuyện là gì: vị quan chui luồn, nịnh bợ quan trên hòng thu được nhiều lợi quyền; khinh thường và vơ vét của nả của quần chúng.

– Thái độ của em trước thói xấu ấy: căm thù, thù ghét, muốn trừng phạt thật thích đáng,…

– Liên hệ thực tiễn: trong cuộc sống có nhiều người quan lớn chức trọng nhưng mà cũng có thói hách dịch,…

– Gicửa ải pháp: nhà nước cần thường xuyên thanh tẩy bộ máy để giảm thiểu tối đa những quan lại tham lam.

– Khái quát lại vấn đề.

Câu 3 (1,0 điểm):

– Nhân vật trong câu chuyện trên: viên quan và người thợ may.

– Nội dung cuộc hội thoại: về vấn đề viên quan muốn may 1 cái áo thật sang để tiếp khách.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và giải đáp những câu hỏi:

Bữa qua em đi tỉnh về

Đợi em ở mãi con đê đầu làng

Khăn nhung quần lĩnh rộn rã

Áo cài cúc bấm, em làm khổ tôi!

 

Nào đâu cái yếm lụa sồi?

Cái thắt lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?

Nào đâu cái áo tứ thân?

Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?

 

Nói ra sợ phật lòng em

Van em em hãy giữ nguyên quê kệch

Như hôm em đi lễ chùa

Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh!

(Chân quê – Nguyễn Bính)

Câu 1 (1,5 điểm): Câu thơ: “Van em em hãy giữ nguyên quê kệch” có gì rực rỡ?

Câu 2 (2,0 điểm): Viết đoạn văn nêu nghĩ suy của em về những chỉnh sửa của con người lúc đứng trước những cám dỗ của cuộc sống.

Câu 3 (0,5 điểm): Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 4 (1,0 điểm): Chỉ ra giải pháp nghệ thuật điển hình của đoạn thơ và nêu công dụng.

II. LÀM VĂN (5,0 điểm):

Viết 1 bài văn nêu nghĩ suy của anh/chị về hiện tượng nghiện Facebook của tuổi teen ngày nay.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm):

Câu 1 (1,5 điểm): Câu thơ: “Van em em hãy giữ nguyên quê kệch” có nét rực rỡ ở chỗ thành khẩn, ko còn là lời cảm thán nhưng mà là lời van nài người tình hãy giữ nguyên những nét chất phác của quê hương mình.

Câu 2 (2,0 điểm): Học trò tạo nên đoạn văn dựa vào các gợi ý sau:

– Cám dỗ: là những hào quang, bóng bẩy, xa hoa của cuộc sống nhưng mà nhiều người hướng tới.

– Vì sao con người lại dễ rơi vào cám dỗ: vì chưa đủ khả năng giữ vững bản thân; thèm muốn trình bày bản thân mình hơn người.

– Những chỉnh sửa của con người trước cám dỗ: chỉnh sửa tính tình, thích chạy theo những thứ vật chất bên ngoài, ưa xa hoa,…

– Hệ quả: tiêu hao đi những mối quan hệ, bị người khác xa lánh, dễ rơi vào những tuyến đường sai lầm,…

– Gicửa ải pháp: giữ vững khả năng mình trong mọi trường hợp, ko tham lam, chạy theo vật chất,…

– Khái quát lại vấn đề.

Câu 3 (0,5 điểm): Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát.

Câu 4 (1,0 điểm):

– Biện pháp nghệ thuật: sử dụng nhiều câu hỏi tu từ, câu cảm thán, điệp cấu trúc “nào đâu… cái”.

– Tính năng: biểu lộ xúc cảm của người đàn ông trước sự chỉnh sửa của người tình mình.

II. LÀM VĂN (5,0 điểm):

1. Mở bài:

– Giới thiệu về hiện tượng nghiện Facebook ở tuổi teen.

2. Thân bài:

a. Gicửa ải thích:

– Facebook giống như 1 xã hội ảo, ở ấy con người có thể giao lưu, kết giao, san sớt cuộc sống.

b. Thực trạng:

– Nhân vật sử dụng Facebook chính: tuổi teen. Thời gian sử dụng trung bình vài tiếng 1 ngày.

– Số lượng acc Facebook được lập mới mỗi ngày cao.

– Ở bất kỳ đâu cũng thấy con người sử dụng Facebook.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 10 5 2021-2022 Trường THPT Lê Trực. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 đề thi HK2 môn Ngữ văn 10 5 2021 Trường THPT Thạch Yên

621

Bộ 5 đề thi HK2 môn Ngữ văn 10 5 2021 Trường THPT Phú Cường

541

Bộ 5 đề thi HK2 môn Ngữ văn 10 5 2021 Trường THPT Lý Bôn

478

Bộ 5 đề thi HK2 môn Ngữ văn 10 5 2021 Trường THPT Trần Quang Diệu

845

Bộ 4 đề rà soát 1 tiết HK1 môn Ngữ văn 10 5 2020 Trường THPT Nguyễn Trung Trực

366

Bộ 3 đề rà soát 15 phút HK1 môn Ngữ văn 10 5 2020 Trường THPT Nguyễn Huệ

428

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THPT #Lê #Trực


  • Tổng hợp: Wiki Secret
  • #Bộ #đề #thi #giữa #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THPT #Lê #Trực

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button