Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 4 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Phù Đổng

Nhằm giúp các em học trò lớp 4 nắm được cấu trúc đề thi Tiếng Việt 4 Học kì 1 sắp đến Wiki Secret xin giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 4 có đáp án 5 2021-2022 Trường TH Phù Đổng dưới đây. Chúc các em sẽ có 1 bài thi thật tốt nhé!

TRƯỜNG TH PHÙ ĐỔNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: TIẾNG VIỆT 4

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 60 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

Mỗi người người nào cũng có 1 quê hương để thương, để nhớ. Và trong tình cảm đó luôn gắn liền với hình ảnh gần cận, gắn bó khẩn thiết nhưng mà ta chẳng thể nào quên được. Đấy có thể là trục đường đi học, 1 đêm trăng tỏ hay 1 chùm khế ngọt ngào… Trong muôn ngàn hình ảnh làm nên hồn quê, phải kể tới hình ảnh chiếc cầu tre bắc qua con rạch bé.

Cầu tre có mặt trong khắp các vùng thôn dã miền Tây Nam Bộ, cùng gắn bó, san sẻ những nỗi mệt nhọc với biết bao dân cày thiệt thà, chất phác “1 nắng 2 sương” trong những ngày đầy gian truân. Ngày ngày, cầu đã lặng thầm đón đưa bao người 2 bên bờ sông, qua lại rẫy lúa nương khoai của mình, hay giúp họ sang sông để cùng nhau khề khà bên ấm trà, kể chuyện làng chuyện xóm. 

(Trích 1 nét của làng quê Việt: Cây cầu tre)

I. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu giải đáp đúng

1. Bài văn trên viết về nội dung gì?

A.Miền quê Nam Bộ

B.Cây cầu tre ở Nam Bộ

C.Cuộc sống ở Nam Bộ

2. Đâu chẳng hề là hình ảnh của quê hương nhưng mà tác giả luôn nhớ tới?

A.Con đường đi học

B.1 đêm trăng tỏ

C.Chùm mơ ngọt ngào

3. Chiếc cầu tre ở vùng Tây Nam Bộ thường dùng để làm gì?

A. Bắc qua con sông bự

B. Bắc qua con rạch bé

C. Bắc qua dòng suối bé

4. Hằng ngày, người dân đi qua cây cầu tre để làm gì?

A. Để rẫy lúa nương khoai

B. Để vận tải máy móc

C. Để đi xem ca nhạc

5.Từ nào có thể thay thế cho từ gian truân?

A. Sung sướng 

B. Gian khổ

C. Nguy hiểm

6. Từ thà gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A.Vần và thanh

B. Âm đầu, vần và thanh

C. Âm đầu và vần

7. Bài văn trên có bao lăm từ láy?

A. 8 từ láy

B. 10 từ láy

C. 12 từ láy

8. Bài văn trên có bao lăm danh từ riêng? Đấy là những từ nào?

A. 1 danh từ riêng 

B. 2 danh từ riêng 

C. 3 danh từ riêng 

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả: Nghe – viết

Cầu tre gối nhịp đất lành,

Nằm nghe tiếng hát, tâm tư quê hương.

Cầu tre làm chiếc đò ngang,

Nối đôi bờ đất đôi làng thương nhau.

II. Tập làm văn

Viết 1 bức thư ngắn hỏi thăm, khích lệ người nhà hoặc bạn hữu gặp chuyện buồn.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

– Đọc nắm ý chính

II. Chọn câu giải đáp đúng

1. B

2. C

3. B

4. A

5. B 

7. B (gần cận, khẩn thiết, ngọt ngào, muôn ngàn, mệt nhọc, thiệt thà, chất phác, gian truân, lặng thầm, khề khà)

8. A (Tây Nam Bộ)

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả

– Đề xuất:

+ Vận tốc viết bình ổn, ko quá chậm

+ Viết đủ, đúng, chuẩn xác nội dung được đọc

+ Chữ viết đẹp, đều, đúng ô li, đủ nét

+ Trình bày sạch bóng, gọn ghẽ

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 2

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

1 hôm, cá quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra 1 ý tưởng liều lĩnh. Nó nhảy phóc lên bờ, nằm thẳng giả vờ chết. 1 đàn kiến từ đâu bò đến tưởng con cá chết, tranh nhau leo lên mình cá để cắn thịt. Cá quả mẹ đau quá, nó nhắm chặt mắt định nhảy xuống nước, song nghĩ tới đàn con đói, nó lại ráng chịu đựng. Lát sau, hàng trăm con kiến đã leo hết lên mình cá mẹ. Thế là nó liền cong mình nhảy ùm xuống hồ, chỗ đàn con đang đợi. Ðàn kiến nổi lềnh phềnh hết lên mặt nước, những chú cá con thi nhau ăn 1 cách ngon lành. Cá quả mẹ mình mẩy bị kiến cắn đau nhức, nhưng mà nó hết sức phấn kích nhìn đàn con được 1 bữa no nê.

(Trích truyện Con cá sáng dạ)

II. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu giải đáp đúng

1. Nhân vật chính của câu chuyện trên là người nào?

A. Cá rô mẹ

B.Cá quả mẹ

C. Cá mè mẹ

2. Tại sao cá quả mẹ phải liều lĩnh nhảy lên bờ giả vờ chết?

A. Vì muốn bắt kiến cho đàn con ăn

B. Vì muốn bắt gà cho đàn con ăn

C. Vì muốn bắt ốc cho đàn con ăn

2. Sau lúc cá quả mẹ nhảy xuống hồ nước, điều gì đã xảy ra?

A. Đàn kiến kịp thời nhảy ra khỏi người cá quả mẹ

B. Đàn kiến ko chạy kịp, nổi lềnh phềnh trên mặt nước

C. Đàn kiến bám chặt trên người cá quả mẹ ko chịu nhả ra

3. Nhìn đàn con ăn uống no say, cá quả mẹ cảm thấy như thế nào?

A. Cảm thấy vết thương đau nhức và hết sức khó chịu

B. Cảm thấy vết thương đau nhức nhưng mà vẫn rất phấn kích

C. Cảm thấy vết thương ko còn đau 1 chút nào

4. Tiếng ùm gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A. Chỉ có vần

B. Chỉ có vần và thanh

C. Chỉ có âm đầu và vần

5. Bài văn trên có tất cả bao lăm từ láy, đấy là những từ nào?

A. 3 từ láy

B. 4 từ láy

C. 5 từ láy

6. Nghĩa của từ bò trong câu “1 đàn kiến từ đâu bò đến tưởng con cá chết, tranh nhau leo lên mình cá để cắn thịt” khác nghĩa với từ bò nào dưới đây?

A. Nhỏ tập bò trên tấm nệm

B. Con rắn đang bò quan bờ ao

C. Con bò đang gặm cỏ

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả: Nghe – viết

Khế mở màn ra hoa vào giữa tháng 3. Những chùm hoa đầu mùa bao giờ cũng cuốn hút nhất. Nó còn chúm chím, e ấp sau những tán lá, hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù xì. Từng cánh hoa lí tí tím ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh. 

II. Tập làm văn

Viết 1 bức thư ngắn cho người bạn cũ ở xa để chúc mừng 5 mới.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

– Đọc nắm được ý chính

II. Chọn câu giải đáp đúng

1. B

2. A

3. B

4. B

5. B

6. B 

7. C 

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả

– Đề xuất:

+ Vận tốc viết bình ổn, ko quá chậm

+ Viết đủ, đúng, chuẩn xác nội dung được đọc

+ Chữ viết đẹp, đều, đúng ô li, đủ nét

+ Trình bày sạch bóng, gọn ghẽ

II. Tập làm văn

Bài viết tham khảo

Ninh Hòa, ngày … tháng ..5 20…

Hải Như mến!

Vậy là chúng mình xa nhau 1 học kì rồi phải ko Hải Như nhỉ. Cậu có khỏe ko? Học hành thế nào rồi? Hỏi vậy thôi chứ mình biết sức học của Như rồi. Có bao giờ cậu chịu đựng sau người nào bao giờ đâu. Hồi ở cái thị xã “quê kệch” này, Hải Như đã là 1 học trò hoàn hảo thì lên thành thị, dù có nhiều thiên tài đi chăng nữa thì cậu nhất mực phải ở trong cái tốp ten đấy, phải ko? À cô nhỏ Hải Vân – em cậu – đã vào lớp 1 chưa? Nó còn mập mạp ko và ngoan ngoãn chứ?

Giờ thì mình kể vài nét tình hình của lớp mình cho Như nghe nhé. Phong trào học tập vẫn như hồi nào cậu ở đây: Chăm, ngoan, sôi nổi nhưng mà tinh nghịch vào loại nhất nhị khối. Ngay từ đầu 5 học, tụi mình đã tự động tổ chức học thêm 1 tuần 3 buổi, nhờ cô Hà chủ nhiệm lớp 4A của mình bồi dưỡng tại nhà Bạch Kim ấy. Còn 2 buổi trong tuần thì học tư nhân. Chất lượng giữa học kì gần đây, đứng đầu toàn khối. Các giáo viên đều khen 4A học giỏi và ngoan. Giá có Hải Như cùng học thì vui biết chừng nào! Nhưng cuộc sống nhưng mà Như! Có phải cái gì mình muốn cũng đều tiến hành được cả đâu. Cái chính là ở tình bạn. Dù xa nhau nhưng mà bao giờ cũng nghĩ về nhau, mong cho nhau những điều tốt đẹp. Thế là quý rồi, phải ko Như?

—(Đáp án cụ thể phần Tập làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 3

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Học trò bốc thăm để đọc 1 trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 19 tới tuần 27 (Sách Tiếng Việt 4, tập 2). Sau đấy, giải đáp câu hỏi có liên can tới nội dung bài đọc do thầy cô giáo đề xuất.

2. Kiểm tra đọc hiểu liên kết rà soát tri thức tiếng Việt: (7 điểm)

Đọc bài sau và giải đáp câu hỏi:

Câu chuyện về túi khoai tây

Vào 1 buổi học, thầy giáo tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và 1 bao khoai tây thật mập. Thầy chậm trễ giảng giải với mọi người rằng, mỗi lúc cảm thấy ân oán giận hoặc ko muốn tha thứ lầm lỗi cho người nào, hãy viết tên những người mình ko ưa hay ghét hận rồi cho vào túi. Chỉ 1 khi sau, chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây. Thậm chí, có người 1 túi ko chứa hết khoai, phải thêm 1 túi bé kèm theo.

Sau đấy thầy đề xuất chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đấy bất kỳ nơi đâu và bất kỳ khi nào chỉ mất khoảng 1 tuần lễ. Tới lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang vào tận giường ngủ, thậm chí lúc vui chơi cùng bạn hữu cũng phải mang theo.

Chỉ sau 1 thời kì ngắn, chúng tôi đã mở màn cảm thấy mỏi mệt và phiền phức vì khi nào cũng có 1 túi khoai tây nặng nề kè kè kế bên. Trạng thái này còn tồi tệ hơn lúc những củ khoai tây mở màn thối rữa, rỉ nước. Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy giáo cho quẳng hết chõ khoai tây đó đi và cảm thấy thật nhẹ nhõm, thư thái trong lòng.

Khi đó, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: “Các em thấy ko, lòng ân oán giận hay khinh ghét người khác đã khiến cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở! Càng ân oán ghét và ko tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu đó mãi trong lòng. Lòng vị tha, sự thông cảm với những lầm lỗi của người khác ko chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, nhưng mà nó còn là 1 món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.”

Lại Thế Luyện

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu giải đáp đúng:

Câu 1: Thầy giáo mang túi khoai tây tới lớp để làm gì?

A. Để cho cả lớp liên hoan.

B. Để giáo dục cho cả lớp 1 bài học về lòng vị tha.

C. Để cho cả lớp học môn đệ học.

D. Để chỉ dẫn học trò cách trồng cây khoai tây.

Câu 2: Túi khoai tây đã gây ra điều gì phiền phức?

A. Đi đâu cũng mang theo.

B. Các củ khoai tây bị thối rữa, rỉ nước.

C. Đi đâu cũng mang theo những củ khoai tây vừa nặn vừa bị thối rữa, rỉ nước.

D. Muốn vứt nhưng mà thầy giáo lại ko đồng ý.

Câu 3: Theo thầy giáo, tại sao nên có lòng vị tha, thông cảm với lầm lỗi của người khác?

A. Vì sự ân oán giận hay khinh ghét ko đem đến ích lợi gì; nếu có lòng vị tha và có sự thông cảm sẽ mang đến niềm hạnh phúc cho bản thân và cũng là món quà tặng cho mọi người.

B. Vì càng ân oán ghét và ko tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu đó mãi trong lòng.
C. Vì lòng vị tha, sự thông cảm với những lầm lỗi của người khác ko chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, nhưng mà đấy còn là 1 món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.

D. Vì lòng ân oán giận hay khinh ghét người khác đã khiến cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở!

Câu 4: Theo em, thế nào là lòng vị tha?

A. Rộng lòng tha thứ.

B. Thông cảm và san sẻ.

C. Rộng lòng tha thứ, không phải có sự chấp nê; biết thông cảm và san sẻ.

D. Không hẹp hòi, ích kỉ và biết tha thứ cho người khác lúc họ biết lỗi.

Câu 5: Hãy nêu nghĩ suy của em về cách giáo dục của thầy giáo thú vị ở chỗ nào?

Câu 6: Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

Câu 7: Hãy đặt 1 câu văn có sử dụng dấu gạch ngang được dùng để chú giải?

Câu 8: Em hãy đặt 1 câu văn theo kiểu câu Ai thế nào?

Câu 9: Tất cả các bạn đều tham dự đêm Hội diễn văn nghệ 26-3.

Hãy viết câu trên thành câu khiến?

Câu 10: Em hãy đặt 1 câu kể “Ai làm gì?” có sử dụng giải pháp nghệ thuật nhân hóa?

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả: (3 điểm)

Viết bài Khuất phục tên cướp biển (từ “Cơn giận dữ ….. như con thú dữ giam giữ chuồng” – Sách Tiếng Việt 4, tập 2, tr 67)

2. Tập làm văn: (7 điểm)

Hãy viết 1 bài văn tả về cây cỏ nhưng mà em thích thú nhất.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

– Học trò đọc trôi chảy và diễn cảm: 2 điểm

– Học trò giải đáp được câu hỏi có liên can tới nội dung bài đọc: 1 điểm

2. Kiểm tra đọc hiểu liên kết rà soát tri thức tiếng Việt: (7 điểm)

Câu 1b: (0,5 điểm)

Câu 2c: (0,5 điểm)

Câu 3a: (0,5 điểm)

Câu 4c: (0,5 điểm)

Câu 5: (0,5 điểm)

Cách giáo dục của thầy giáo thú vị ở chỗ: Thầy ko bắt người nào phải tha thứ nhưng mà bằng hình ảnh những củ khoai tây thối rữa, thầy đã giúp cả lớp hiểu ra trị giá của sự tha thứ, lòng vị tha và sự thông cảm với lầm lỗi của người khác.

Câu 6: (0,5 điểm)

Bài học: Sống phải có lòng vị tha, thông cảm, san sẻ và ko gây thù ân oán.

Câu 7: (1 điểm)

Thí dụ: Tiến sĩ sử học Nguyễn Nhã – 1 người đã giành cả đời để nghiên cứu về Hoàng Sa và Trường Sa – sắp đến sẽ phát hành 1 cuốn sách mới.

Câu 8: Đặt đúng kiểu câu “Ai thế nào ?” (1 điểm)

Câu 9: Học trò chuyển được từ câu kể sang câu khiến (1 điểm)

Thí dụ: Mong tất cả các bạn đều tham dự đêm Hội diễn văn nghệ 26-3 nhé !

Câu 10: (1 điểm)

Học trò đặt đúng câu kể Ai làm gì có sử dụng giải pháp nghệ thuật nhân hóa.

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả: (3 điểm)

– Viết bài Khuất phục tên cướp biển (từ “Cơn giận dữ ….. như con thú dữ giam giữ chuồng” – Sách Tiếng Việt 4, tập 2, tr 67 )

– Đề xuất: Bài viết đẹp, ko sai – sót lỗi chính tả (3 điểm)

– Sai 4 lỗi: trừ 1 điểm

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 4 5 2021-2022 Trường TH Phù Đổng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm về Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 4 có đáp án năm 2021-2022 Trường TH Phù Đổng

Nhằm giúp các em học trò lớp 4 nắm được cấu trúc đề thi Tiếng Việt 4 Học kì 1 sắp đến Wiki Secret xin giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 4 có đáp án 5 2021-2022 Trường TH Phù Đổng dưới đây. Chúc các em sẽ có 1 bài thi thật tốt nhé!

TRƯỜNG TH PHÙ ĐỔNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: TIẾNG VIỆT 4

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 60 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

Mỗi người người nào cũng có 1 quê hương để thương, để nhớ. Và trong tình cảm đó luôn gắn liền với hình ảnh gần cận, gắn bó khẩn thiết nhưng mà ta chẳng thể nào quên được. Đấy có thể là trục đường đi học, 1 đêm trăng tỏ hay 1 chùm khế ngọt ngào… Trong muôn ngàn hình ảnh làm nên hồn quê, phải kể tới hình ảnh chiếc cầu tre bắc qua con rạch bé.

Cầu tre có mặt trong khắp các vùng thôn dã miền Tây Nam Bộ, cùng gắn bó, san sẻ những nỗi mệt nhọc với biết bao dân cày thiệt thà, chất phác “1 nắng 2 sương” trong những ngày đầy gian truân. Ngày ngày, cầu đã lặng thầm đón đưa bao người 2 bên bờ sông, qua lại rẫy lúa nương khoai của mình, hay giúp họ sang sông để cùng nhau khề khà bên ấm trà, kể chuyện làng chuyện xóm. 

(Trích 1 nét của làng quê Việt: Cây cầu tre)

I. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu giải đáp đúng

1. Bài văn trên viết về nội dung gì?

A.Miền quê Nam Bộ

B.Cây cầu tre ở Nam Bộ

C.Cuộc sống ở Nam Bộ

2. Đâu chẳng hề là hình ảnh của quê hương nhưng mà tác giả luôn nhớ tới?

A.Con đường đi học

B.1 đêm trăng tỏ

C.Chùm mơ ngọt ngào

3. Chiếc cầu tre ở vùng Tây Nam Bộ thường dùng để làm gì?

A. Bắc qua con sông bự

B. Bắc qua con rạch bé

C. Bắc qua dòng suối bé

4. Hằng ngày, người dân đi qua cây cầu tre để làm gì?

A. Để rẫy lúa nương khoai

B. Để vận tải máy móc

C. Để đi xem ca nhạc

5.Từ nào có thể thay thế cho từ gian truân?

A. Sung sướng 

B. Gian khổ

C. Nguy hiểm

6. Từ thà gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A.Vần và thanh

B. Âm đầu, vần và thanh

C. Âm đầu và vần

7. Bài văn trên có bao lăm từ láy?

A. 8 từ láy

B. 10 từ láy

C. 12 từ láy

8. Bài văn trên có bao lăm danh từ riêng? Đấy là những từ nào?

A. 1 danh từ riêng 

B. 2 danh từ riêng 

C. 3 danh từ riêng 

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả: Nghe – viết

Cầu tre gối nhịp đất lành,

Nằm nghe tiếng hát, tâm tư quê hương.

Cầu tre làm chiếc đò ngang,

Nối đôi bờ đất đôi làng thương nhau.

II. Tập làm văn

Viết 1 bức thư ngắn hỏi thăm, khích lệ người nhà hoặc bạn hữu gặp chuyện buồn.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

– Đọc nắm ý chính

II. Chọn câu giải đáp đúng

1. B

2. C

3. B

4. A

5. B 

7. B (gần cận, khẩn thiết, ngọt ngào, muôn ngàn, mệt nhọc, thiệt thà, chất phác, gian truân, lặng thầm, khề khà)

8. A (Tây Nam Bộ)

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả

– Đề xuất:

+ Vận tốc viết bình ổn, ko quá chậm

+ Viết đủ, đúng, chuẩn xác nội dung được đọc

+ Chữ viết đẹp, đều, đúng ô li, đủ nét

+ Trình bày sạch bóng, gọn ghẽ

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 2

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

1 hôm, cá quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra 1 ý tưởng liều lĩnh. Nó nhảy phóc lên bờ, nằm thẳng giả vờ chết. 1 đàn kiến từ đâu bò đến tưởng con cá chết, tranh nhau leo lên mình cá để cắn thịt. Cá quả mẹ đau quá, nó nhắm chặt mắt định nhảy xuống nước, song nghĩ tới đàn con đói, nó lại ráng chịu đựng. Lát sau, hàng trăm con kiến đã leo hết lên mình cá mẹ. Thế là nó liền cong mình nhảy ùm xuống hồ, chỗ đàn con đang đợi. Ðàn kiến nổi lềnh phềnh hết lên mặt nước, những chú cá con thi nhau ăn 1 cách ngon lành. Cá quả mẹ mình mẩy bị kiến cắn đau nhức, nhưng mà nó hết sức phấn kích nhìn đàn con được 1 bữa no nê.

(Trích truyện Con cá sáng dạ)

II. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu giải đáp đúng

1. Nhân vật chính của câu chuyện trên là người nào?

A. Cá rô mẹ

B.Cá quả mẹ

C. Cá mè mẹ

2. Tại sao cá quả mẹ phải liều lĩnh nhảy lên bờ giả vờ chết?

A. Vì muốn bắt kiến cho đàn con ăn

B. Vì muốn bắt gà cho đàn con ăn

C. Vì muốn bắt ốc cho đàn con ăn

2. Sau lúc cá quả mẹ nhảy xuống hồ nước, điều gì đã xảy ra?

A. Đàn kiến kịp thời nhảy ra khỏi người cá quả mẹ

B. Đàn kiến ko chạy kịp, nổi lềnh phềnh trên mặt nước

C. Đàn kiến bám chặt trên người cá quả mẹ ko chịu nhả ra

3. Nhìn đàn con ăn uống no say, cá quả mẹ cảm thấy như thế nào?

A. Cảm thấy vết thương đau nhức và hết sức khó chịu

B. Cảm thấy vết thương đau nhức nhưng mà vẫn rất phấn kích

C. Cảm thấy vết thương ko còn đau 1 chút nào

4. Tiếng ùm gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A. Chỉ có vần

B. Chỉ có vần và thanh

C. Chỉ có âm đầu và vần

5. Bài văn trên có tất cả bao lăm từ láy, đấy là những từ nào?

A. 3 từ láy

B. 4 từ láy

C. 5 từ láy

6. Nghĩa của từ bò trong câu “1 đàn kiến từ đâu bò đến tưởng con cá chết, tranh nhau leo lên mình cá để cắn thịt” khác nghĩa với từ bò nào dưới đây?

A. Nhỏ tập bò trên tấm nệm

B. Con rắn đang bò quan bờ ao

C. Con bò đang gặm cỏ

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả: Nghe – viết

Khế mở màn ra hoa vào giữa tháng 3. Những chùm hoa đầu mùa bao giờ cũng cuốn hút nhất. Nó còn chúm chím, e ấp sau những tán lá, hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù xì. Từng cánh hoa lí tí tím ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh. 

II. Tập làm văn

Viết 1 bức thư ngắn cho người bạn cũ ở xa để chúc mừng 5 mới.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

– Đọc nắm được ý chính

II. Chọn câu giải đáp đúng

1. B

2. A

3. B

4. B

5. B

6. B 

7. C 

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả

– Đề xuất:

+ Vận tốc viết bình ổn, ko quá chậm

+ Viết đủ, đúng, chuẩn xác nội dung được đọc

+ Chữ viết đẹp, đều, đúng ô li, đủ nét

+ Trình bày sạch bóng, gọn ghẽ

II. Tập làm văn

Bài viết tham khảo

Ninh Hòa, ngày … tháng ..5 20…

Hải Như mến!

Vậy là chúng mình xa nhau 1 học kì rồi phải ko Hải Như nhỉ. Cậu có khỏe ko? Học hành thế nào rồi? Hỏi vậy thôi chứ mình biết sức học của Như rồi. Có bao giờ cậu chịu đựng sau người nào bao giờ đâu. Hồi ở cái thị xã “quê kệch” này, Hải Như đã là 1 học trò hoàn hảo thì lên thành thị, dù có nhiều thiên tài đi chăng nữa thì cậu nhất mực phải ở trong cái tốp ten đấy, phải ko? À cô nhỏ Hải Vân – em cậu – đã vào lớp 1 chưa? Nó còn mập mạp ko và ngoan ngoãn chứ?

Giờ thì mình kể vài nét tình hình của lớp mình cho Như nghe nhé. Phong trào học tập vẫn như hồi nào cậu ở đây: Chăm, ngoan, sôi nổi nhưng mà tinh nghịch vào loại nhất nhị khối. Ngay từ đầu 5 học, tụi mình đã tự động tổ chức học thêm 1 tuần 3 buổi, nhờ cô Hà chủ nhiệm lớp 4A của mình bồi dưỡng tại nhà Bạch Kim ấy. Còn 2 buổi trong tuần thì học tư nhân. Chất lượng giữa học kì gần đây, đứng đầu toàn khối. Các giáo viên đều khen 4A học giỏi và ngoan. Giá có Hải Như cùng học thì vui biết chừng nào! Nhưng cuộc sống nhưng mà Như! Có phải cái gì mình muốn cũng đều tiến hành được cả đâu. Cái chính là ở tình bạn. Dù xa nhau nhưng mà bao giờ cũng nghĩ về nhau, mong cho nhau những điều tốt đẹp. Thế là quý rồi, phải ko Như?

—(Đáp án cụ thể phần Tập làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 3

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Học trò bốc thăm để đọc 1 trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 19 tới tuần 27 (Sách Tiếng Việt 4, tập 2). Sau đấy, giải đáp câu hỏi có liên can tới nội dung bài đọc do thầy cô giáo đề xuất.

2. Kiểm tra đọc hiểu liên kết rà soát tri thức tiếng Việt: (7 điểm)

Đọc bài sau và giải đáp câu hỏi:

Câu chuyện về túi khoai tây

Vào 1 buổi học, thầy giáo tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và 1 bao khoai tây thật mập. Thầy chậm trễ giảng giải với mọi người rằng, mỗi lúc cảm thấy ân oán giận hoặc ko muốn tha thứ lầm lỗi cho người nào, hãy viết tên những người mình ko ưa hay ghét hận rồi cho vào túi. Chỉ 1 khi sau, chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây. Thậm chí, có người 1 túi ko chứa hết khoai, phải thêm 1 túi bé kèm theo.

Sau đấy thầy đề xuất chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đấy bất kỳ nơi đâu và bất kỳ khi nào chỉ mất khoảng 1 tuần lễ. Tới lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang vào tận giường ngủ, thậm chí lúc vui chơi cùng bạn hữu cũng phải mang theo.

Chỉ sau 1 thời kì ngắn, chúng tôi đã mở màn cảm thấy mỏi mệt và phiền phức vì khi nào cũng có 1 túi khoai tây nặng nề kè kè kế bên. Trạng thái này còn tồi tệ hơn lúc những củ khoai tây mở màn thối rữa, rỉ nước. Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy giáo cho quẳng hết chõ khoai tây đó đi và cảm thấy thật nhẹ nhõm, thư thái trong lòng.

Khi đó, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: “Các em thấy ko, lòng ân oán giận hay khinh ghét người khác đã khiến cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở! Càng ân oán ghét và ko tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu đó mãi trong lòng. Lòng vị tha, sự thông cảm với những lầm lỗi của người khác ko chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, nhưng mà nó còn là 1 món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.”

Lại Thế Luyện

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu giải đáp đúng:

Câu 1: Thầy giáo mang túi khoai tây tới lớp để làm gì?

A. Để cho cả lớp liên hoan.

B. Để giáo dục cho cả lớp 1 bài học về lòng vị tha.

C. Để cho cả lớp học môn đệ học.

D. Để chỉ dẫn học trò cách trồng cây khoai tây.

Câu 2: Túi khoai tây đã gây ra điều gì phiền phức?

A. Đi đâu cũng mang theo.

B. Các củ khoai tây bị thối rữa, rỉ nước.

C. Đi đâu cũng mang theo những củ khoai tây vừa nặn vừa bị thối rữa, rỉ nước.

D. Muốn vứt nhưng mà thầy giáo lại ko đồng ý.

Câu 3: Theo thầy giáo, tại sao nên có lòng vị tha, thông cảm với lầm lỗi của người khác?

A. Vì sự ân oán giận hay khinh ghét ko đem đến ích lợi gì; nếu có lòng vị tha và có sự thông cảm sẽ mang đến niềm hạnh phúc cho bản thân và cũng là món quà tặng cho mọi người.

B. Vì càng ân oán ghét và ko tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu đó mãi trong lòng.
C. Vì lòng vị tha, sự thông cảm với những lầm lỗi của người khác ko chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, nhưng mà đấy còn là 1 món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.

D. Vì lòng ân oán giận hay khinh ghét người khác đã khiến cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở!

Câu 4: Theo em, thế nào là lòng vị tha?

A. Rộng lòng tha thứ.

B. Thông cảm và san sẻ.

C. Rộng lòng tha thứ, không phải có sự chấp nê; biết thông cảm và san sẻ.

D. Không hẹp hòi, ích kỉ và biết tha thứ cho người khác lúc họ biết lỗi.

Câu 5: Hãy nêu nghĩ suy của em về cách giáo dục của thầy giáo thú vị ở chỗ nào?

Câu 6: Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

Câu 7: Hãy đặt 1 câu văn có sử dụng dấu gạch ngang được dùng để chú giải?

Câu 8: Em hãy đặt 1 câu văn theo kiểu câu Ai thế nào?

Câu 9: Tất cả các bạn đều tham dự đêm Hội diễn văn nghệ 26-3.

Hãy viết câu trên thành câu khiến?

Câu 10: Em hãy đặt 1 câu kể “Ai làm gì?” có sử dụng giải pháp nghệ thuật nhân hóa?

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả: (3 điểm)

Viết bài Khuất phục tên cướp biển (từ “Cơn giận dữ ….. như con thú dữ giam giữ chuồng” – Sách Tiếng Việt 4, tập 2, tr 67)

2. Tập làm văn: (7 điểm)

Hãy viết 1 bài văn tả về cây cỏ nhưng mà em thích thú nhất.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

– Học trò đọc trôi chảy và diễn cảm: 2 điểm

– Học trò giải đáp được câu hỏi có liên can tới nội dung bài đọc: 1 điểm

2. Kiểm tra đọc hiểu liên kết rà soát tri thức tiếng Việt: (7 điểm)

Câu 1b: (0,5 điểm)

Câu 2c: (0,5 điểm)

Câu 3a: (0,5 điểm)

Câu 4c: (0,5 điểm)

Câu 5: (0,5 điểm)

Cách giáo dục của thầy giáo thú vị ở chỗ: Thầy ko bắt người nào phải tha thứ nhưng mà bằng hình ảnh những củ khoai tây thối rữa, thầy đã giúp cả lớp hiểu ra trị giá của sự tha thứ, lòng vị tha và sự thông cảm với lầm lỗi của người khác.

Câu 6: (0,5 điểm)

Bài học: Sống phải có lòng vị tha, thông cảm, san sẻ và ko gây thù ân oán.

Câu 7: (1 điểm)

Thí dụ: Tiến sĩ sử học Nguyễn Nhã – 1 người đã giành cả đời để nghiên cứu về Hoàng Sa và Trường Sa – sắp đến sẽ phát hành 1 cuốn sách mới.

Câu 8: Đặt đúng kiểu câu “Ai thế nào ?” (1 điểm)

Câu 9: Học trò chuyển được từ câu kể sang câu khiến (1 điểm)

Thí dụ: Mong tất cả các bạn đều tham dự đêm Hội diễn văn nghệ 26-3 nhé !

Câu 10: (1 điểm)

Học trò đặt đúng câu kể Ai làm gì có sử dụng giải pháp nghệ thuật nhân hóa.

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả: (3 điểm)

– Viết bài Khuất phục tên cướp biển (từ “Cơn giận dữ ….. như con thú dữ giam giữ chuồng” – Sách Tiếng Việt 4, tập 2, tr 67 )

– Đề xuất: Bài viết đẹp, ko sai – sót lỗi chính tả (3 điểm)

– Sai 4 lỗi: trừ 1 điểm

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 4 5 2021-2022 Trường TH Phù Đổng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 4 có đáp án 5 2021-2022 Trường TH Lê Quý Đôn

333

Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 4 có đáp án 5 2021-2022 Trường TH Nguyễn Công Trứ

698

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 4 5 học 2021-2022

928

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Nhằm giúp các em học trò lớp 4 nắm được cấu trúc đề thi Tiếng Việt 4 Học kì 1 sắp đến Wiki Secret xin giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 4 có đáp án 5 2021-2022 Trường TH Phù Đổng dưới đây. Chúc các em sẽ có 1 bài thi thật tốt nhé!

TRƯỜNG TH PHÙ ĐỔNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: TIẾNG VIỆT 4

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 60 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

Mỗi người người nào cũng có 1 quê hương để thương, để nhớ. Và trong tình cảm đó luôn gắn liền với hình ảnh gần cận, gắn bó khẩn thiết nhưng mà ta chẳng thể nào quên được. Đấy có thể là trục đường đi học, 1 đêm trăng tỏ hay 1 chùm khế ngọt ngào… Trong muôn ngàn hình ảnh làm nên hồn quê, phải kể tới hình ảnh chiếc cầu tre bắc qua con rạch bé.

Cầu tre có mặt trong khắp các vùng thôn dã miền Tây Nam Bộ, cùng gắn bó, san sẻ những nỗi mệt nhọc với biết bao dân cày thiệt thà, chất phác “1 nắng 2 sương” trong những ngày đầy gian truân. Ngày ngày, cầu đã lặng thầm đón đưa bao người 2 bên bờ sông, qua lại rẫy lúa nương khoai của mình, hay giúp họ sang sông để cùng nhau khề khà bên ấm trà, kể chuyện làng chuyện xóm. 

(Trích 1 nét của làng quê Việt: Cây cầu tre)

I. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu giải đáp đúng

1. Bài văn trên viết về nội dung gì?

A.Miền quê Nam Bộ

B.Cây cầu tre ở Nam Bộ

C.Cuộc sống ở Nam Bộ

2. Đâu chẳng hề là hình ảnh của quê hương nhưng mà tác giả luôn nhớ tới?

A.Con đường đi học

B.1 đêm trăng tỏ

C.Chùm mơ ngọt ngào

3. Chiếc cầu tre ở vùng Tây Nam Bộ thường dùng để làm gì?

A. Bắc qua con sông bự

B. Bắc qua con rạch bé

C. Bắc qua dòng suối bé

4. Hằng ngày, người dân đi qua cây cầu tre để làm gì?

A. Để rẫy lúa nương khoai

B. Để vận tải máy móc

C. Để đi xem ca nhạc

5.Từ nào có thể thay thế cho từ gian truân?

A. Sung sướng 

B. Gian khổ

C. Nguy hiểm

6. Từ thà gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A.Vần và thanh

B. Âm đầu, vần và thanh

C. Âm đầu và vần

7. Bài văn trên có bao lăm từ láy?

A. 8 từ láy

B. 10 từ láy

C. 12 từ láy

8. Bài văn trên có bao lăm danh từ riêng? Đấy là những từ nào?

A. 1 danh từ riêng 

B. 2 danh từ riêng 

C. 3 danh từ riêng 

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả: Nghe – viết

Cầu tre gối nhịp đất lành,

Nằm nghe tiếng hát, tâm tư quê hương.

Cầu tre làm chiếc đò ngang,

Nối đôi bờ đất đôi làng thương nhau.

II. Tập làm văn

Viết 1 bức thư ngắn hỏi thăm, khích lệ người nhà hoặc bạn hữu gặp chuyện buồn.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

– Đọc nắm ý chính

II. Chọn câu giải đáp đúng

1. B

2. C

3. B

4. A

5. B 

7. B (gần cận, khẩn thiết, ngọt ngào, muôn ngàn, mệt nhọc, thiệt thà, chất phác, gian truân, lặng thầm, khề khà)

8. A (Tây Nam Bộ)

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả

– Đề xuất:

+ Vận tốc viết bình ổn, ko quá chậm

+ Viết đủ, đúng, chuẩn xác nội dung được đọc

+ Chữ viết đẹp, đều, đúng ô li, đủ nét

+ Trình bày sạch bóng, gọn ghẽ

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 2

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

1 hôm, cá quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra 1 ý tưởng liều lĩnh. Nó nhảy phóc lên bờ, nằm thẳng giả vờ chết. 1 đàn kiến từ đâu bò đến tưởng con cá chết, tranh nhau leo lên mình cá để cắn thịt. Cá quả mẹ đau quá, nó nhắm chặt mắt định nhảy xuống nước, song nghĩ tới đàn con đói, nó lại ráng chịu đựng. Lát sau, hàng trăm con kiến đã leo hết lên mình cá mẹ. Thế là nó liền cong mình nhảy ùm xuống hồ, chỗ đàn con đang đợi. Ðàn kiến nổi lềnh phềnh hết lên mặt nước, những chú cá con thi nhau ăn 1 cách ngon lành. Cá quả mẹ mình mẩy bị kiến cắn đau nhức, nhưng mà nó hết sức phấn kích nhìn đàn con được 1 bữa no nê.

(Trích truyện Con cá sáng dạ)

II. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu giải đáp đúng

1. Nhân vật chính của câu chuyện trên là người nào?

A. Cá rô mẹ

B.Cá quả mẹ

C. Cá mè mẹ

2. Tại sao cá quả mẹ phải liều lĩnh nhảy lên bờ giả vờ chết?

A. Vì muốn bắt kiến cho đàn con ăn

B. Vì muốn bắt gà cho đàn con ăn

C. Vì muốn bắt ốc cho đàn con ăn

2. Sau lúc cá quả mẹ nhảy xuống hồ nước, điều gì đã xảy ra?

A. Đàn kiến kịp thời nhảy ra khỏi người cá quả mẹ

B. Đàn kiến ko chạy kịp, nổi lềnh phềnh trên mặt nước

C. Đàn kiến bám chặt trên người cá quả mẹ ko chịu nhả ra

3. Nhìn đàn con ăn uống no say, cá quả mẹ cảm thấy như thế nào?

A. Cảm thấy vết thương đau nhức và hết sức khó chịu

B. Cảm thấy vết thương đau nhức nhưng mà vẫn rất phấn kích

C. Cảm thấy vết thương ko còn đau 1 chút nào

4. Tiếng ùm gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A. Chỉ có vần

B. Chỉ có vần và thanh

C. Chỉ có âm đầu và vần

5. Bài văn trên có tất cả bao lăm từ láy, đấy là những từ nào?

A. 3 từ láy

B. 4 từ láy

C. 5 từ láy

6. Nghĩa của từ bò trong câu “1 đàn kiến từ đâu bò đến tưởng con cá chết, tranh nhau leo lên mình cá để cắn thịt” khác nghĩa với từ bò nào dưới đây?

A. Nhỏ tập bò trên tấm nệm

B. Con rắn đang bò quan bờ ao

C. Con bò đang gặm cỏ

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả: Nghe – viết

Khế mở màn ra hoa vào giữa tháng 3. Những chùm hoa đầu mùa bao giờ cũng cuốn hút nhất. Nó còn chúm chím, e ấp sau những tán lá, hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù xì. Từng cánh hoa lí tí tím ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh. 

II. Tập làm văn

Viết 1 bức thư ngắn cho người bạn cũ ở xa để chúc mừng 5 mới.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

– Đọc nắm được ý chính

II. Chọn câu giải đáp đúng

1. B

2. A

3. B

4. B

5. B

6. B 

7. C 

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả

– Đề xuất:

+ Vận tốc viết bình ổn, ko quá chậm

+ Viết đủ, đúng, chuẩn xác nội dung được đọc

+ Chữ viết đẹp, đều, đúng ô li, đủ nét

+ Trình bày sạch bóng, gọn ghẽ

II. Tập làm văn

Bài viết tham khảo

Ninh Hòa, ngày … tháng ..5 20…

Hải Như mến!

Vậy là chúng mình xa nhau 1 học kì rồi phải ko Hải Như nhỉ. Cậu có khỏe ko? Học hành thế nào rồi? Hỏi vậy thôi chứ mình biết sức học của Như rồi. Có bao giờ cậu chịu đựng sau người nào bao giờ đâu. Hồi ở cái thị xã “quê kệch” này, Hải Như đã là 1 học trò hoàn hảo thì lên thành thị, dù có nhiều thiên tài đi chăng nữa thì cậu nhất mực phải ở trong cái tốp ten đấy, phải ko? À cô nhỏ Hải Vân – em cậu – đã vào lớp 1 chưa? Nó còn mập mạp ko và ngoan ngoãn chứ?

Giờ thì mình kể vài nét tình hình của lớp mình cho Như nghe nhé. Phong trào học tập vẫn như hồi nào cậu ở đây: Chăm, ngoan, sôi nổi nhưng mà tinh nghịch vào loại nhất nhị khối. Ngay từ đầu 5 học, tụi mình đã tự động tổ chức học thêm 1 tuần 3 buổi, nhờ cô Hà chủ nhiệm lớp 4A của mình bồi dưỡng tại nhà Bạch Kim ấy. Còn 2 buổi trong tuần thì học tư nhân. Chất lượng giữa học kì gần đây, đứng đầu toàn khối. Các giáo viên đều khen 4A học giỏi và ngoan. Giá có Hải Như cùng học thì vui biết chừng nào! Nhưng cuộc sống nhưng mà Như! Có phải cái gì mình muốn cũng đều tiến hành được cả đâu. Cái chính là ở tình bạn. Dù xa nhau nhưng mà bao giờ cũng nghĩ về nhau, mong cho nhau những điều tốt đẹp. Thế là quý rồi, phải ko Như?

—(Đáp án cụ thể phần Tập làm văn vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 3

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Học trò bốc thăm để đọc 1 trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 19 tới tuần 27 (Sách Tiếng Việt 4, tập 2). Sau đấy, giải đáp câu hỏi có liên can tới nội dung bài đọc do thầy cô giáo đề xuất.

2. Kiểm tra đọc hiểu liên kết rà soát tri thức tiếng Việt: (7 điểm)

Đọc bài sau và giải đáp câu hỏi:

Câu chuyện về túi khoai tây

Vào 1 buổi học, thầy giáo tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và 1 bao khoai tây thật mập. Thầy chậm trễ giảng giải với mọi người rằng, mỗi lúc cảm thấy ân oán giận hoặc ko muốn tha thứ lầm lỗi cho người nào, hãy viết tên những người mình ko ưa hay ghét hận rồi cho vào túi. Chỉ 1 khi sau, chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây. Thậm chí, có người 1 túi ko chứa hết khoai, phải thêm 1 túi bé kèm theo.

Sau đấy thầy đề xuất chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đấy bất kỳ nơi đâu và bất kỳ khi nào chỉ mất khoảng 1 tuần lễ. Tới lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang vào tận giường ngủ, thậm chí lúc vui chơi cùng bạn hữu cũng phải mang theo.

Chỉ sau 1 thời kì ngắn, chúng tôi đã mở màn cảm thấy mỏi mệt và phiền phức vì khi nào cũng có 1 túi khoai tây nặng nề kè kè kế bên. Trạng thái này còn tồi tệ hơn lúc những củ khoai tây mở màn thối rữa, rỉ nước. Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy giáo cho quẳng hết chõ khoai tây đó đi và cảm thấy thật nhẹ nhõm, thư thái trong lòng.

Khi đó, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: “Các em thấy ko, lòng ân oán giận hay khinh ghét người khác đã khiến cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở! Càng ân oán ghét và ko tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu đó mãi trong lòng. Lòng vị tha, sự thông cảm với những lầm lỗi của người khác ko chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, nhưng mà nó còn là 1 món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.”

Lại Thế Luyện

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu giải đáp đúng:

Câu 1: Thầy giáo mang túi khoai tây tới lớp để làm gì?

A. Để cho cả lớp liên hoan.

B. Để giáo dục cho cả lớp 1 bài học về lòng vị tha.

C. Để cho cả lớp học môn đệ học.

D. Để chỉ dẫn học trò cách trồng cây khoai tây.

Câu 2: Túi khoai tây đã gây ra điều gì phiền phức?

A. Đi đâu cũng mang theo.

B. Các củ khoai tây bị thối rữa, rỉ nước.

C. Đi đâu cũng mang theo những củ khoai tây vừa nặn vừa bị thối rữa, rỉ nước.

D. Muốn vứt nhưng mà thầy giáo lại ko đồng ý.

Câu 3: Theo thầy giáo, tại sao nên có lòng vị tha, thông cảm với lầm lỗi của người khác?

A. Vì sự ân oán giận hay khinh ghét ko đem đến ích lợi gì; nếu có lòng vị tha và có sự thông cảm sẽ mang đến niềm hạnh phúc cho bản thân và cũng là món quà tặng cho mọi người.

B. Vì càng ân oán ghét và ko tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu đó mãi trong lòng.
C. Vì lòng vị tha, sự thông cảm với những lầm lỗi của người khác ko chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, nhưng mà đấy còn là 1 món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.

D. Vì lòng ân oán giận hay khinh ghét người khác đã khiến cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở!

Câu 4: Theo em, thế nào là lòng vị tha?

A. Rộng lòng tha thứ.

B. Thông cảm và san sẻ.

C. Rộng lòng tha thứ, không phải có sự chấp nê; biết thông cảm và san sẻ.

D. Không hẹp hòi, ích kỉ và biết tha thứ cho người khác lúc họ biết lỗi.

Câu 5: Hãy nêu nghĩ suy của em về cách giáo dục của thầy giáo thú vị ở chỗ nào?

Câu 6: Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

Câu 7: Hãy đặt 1 câu văn có sử dụng dấu gạch ngang được dùng để chú giải?

Câu 8: Em hãy đặt 1 câu văn theo kiểu câu Ai thế nào?

Câu 9: Tất cả các bạn đều tham dự đêm Hội diễn văn nghệ 26-3.

Hãy viết câu trên thành câu khiến?

Câu 10: Em hãy đặt 1 câu kể “Ai làm gì?” có sử dụng giải pháp nghệ thuật nhân hóa?

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả: (3 điểm)

Viết bài Khuất phục tên cướp biển (từ “Cơn giận dữ ….. như con thú dữ giam giữ chuồng” – Sách Tiếng Việt 4, tập 2, tr 67)

2. Tập làm văn: (7 điểm)

Hãy viết 1 bài văn tả về cây cỏ nhưng mà em thích thú nhất.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

– Học trò đọc trôi chảy và diễn cảm: 2 điểm

– Học trò giải đáp được câu hỏi có liên can tới nội dung bài đọc: 1 điểm

2. Kiểm tra đọc hiểu liên kết rà soát tri thức tiếng Việt: (7 điểm)

Câu 1b: (0,5 điểm)

Câu 2c: (0,5 điểm)

Câu 3a: (0,5 điểm)

Câu 4c: (0,5 điểm)

Câu 5: (0,5 điểm)

Cách giáo dục của thầy giáo thú vị ở chỗ: Thầy ko bắt người nào phải tha thứ nhưng mà bằng hình ảnh những củ khoai tây thối rữa, thầy đã giúp cả lớp hiểu ra trị giá của sự tha thứ, lòng vị tha và sự thông cảm với lầm lỗi của người khác.

Câu 6: (0,5 điểm)

Bài học: Sống phải có lòng vị tha, thông cảm, san sẻ và ko gây thù ân oán.

Câu 7: (1 điểm)

Thí dụ: Tiến sĩ sử học Nguyễn Nhã – 1 người đã giành cả đời để nghiên cứu về Hoàng Sa và Trường Sa – sắp đến sẽ phát hành 1 cuốn sách mới.

Câu 8: Đặt đúng kiểu câu “Ai thế nào ?” (1 điểm)

Câu 9: Học trò chuyển được từ câu kể sang câu khiến (1 điểm)

Thí dụ: Mong tất cả các bạn đều tham dự đêm Hội diễn văn nghệ 26-3 nhé !

Câu 10: (1 điểm)

Học trò đặt đúng câu kể Ai làm gì có sử dụng giải pháp nghệ thuật nhân hóa.

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả: (3 điểm)

– Viết bài Khuất phục tên cướp biển (từ “Cơn giận dữ ….. như con thú dữ giam giữ chuồng” – Sách Tiếng Việt 4, tập 2, tr 67 )

– Đề xuất: Bài viết đẹp, ko sai – sót lỗi chính tả (3 điểm)

– Sai 4 lỗi: trừ 1 điểm

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 4 5 2021-2022 Trường TH Phù Đổng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 3 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 4 có đáp án 5 2021-2022 Trường TH Lê Quý Đôn

333

Bộ 4 đề thi HK1 môn Tiếng Việt 4 có đáp án 5 2021-2022 Trường TH Nguyễn Công Trứ

698

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Việt 4 5 học 2021-2022

928

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Tiếng #Việt #có #đáp #án #5 #Trường #Phù #Đổng


  • Tổng hợp: Wiki Secret
  • #Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Tiếng #Việt #có #đáp #án #5 #Trường #Phù #Đổng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button